Trả lời nhanh
KHTN 8 Kết nối tri thức gồm ba mạch kiến thức: Hoá học (phản ứng hoá học, mol, nồng độ dung dịch, acid – base – oxide – muối, phân bón), Vật lí (khối lượng riêng, áp suất, moment lực, điện, nhiệt) và Sinh học (cơ thể người, sinh vật và môi trường). Trang này tóm tắt trọng tâm, công thức và phương pháp giải bài tập từng mạch để em tự học.
KHTN 8 Kết nối tri thức gồm những nội dung nào?
Sách Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, mở đầu bằng bài làm quen với hoá chất và thiết bị phòng thí nghiệm, sau đó học lần lượt các chương thuộc ba mạch nội dung.
| Mạch nội dung | Các chương chính |
|---|---|
| Chất và sự biến đổi của chất (Hoá học) | Phản ứng hoá học; Một số hợp chất thông dụng (acid, base, oxide, muối, phân bón hoá học) |
| Năng lượng và sự biến đổi (Vật lí) | Khối lượng riêng và áp suất; Tác dụng làm quay của lực; Điện; Nhiệt |
| Vật sống (Sinh học) | Sinh học cơ thể người; Sinh vật và môi trường |
Cách giải bài tập dưới đây đi theo đúng mạch này. Em nên học chắc phần mol và nồng độ trước, vì đó là nền tảng cho mọi bài tính toán hoá học sau này.
Phần Hoá học: phản ứng hoá học và hợp chất thông dụng
Phản ứng hoá học và định luật bảo toàn khối lượng
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Dấu hiệu nhận biết: có chất kết tủa, chất khí, thay đổi màu sắc, toả nhiệt hoặc phát sáng.
Định luật bảo toàn khối lượng: trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng. Nguyên nhân: số nguyên tử mỗi nguyên tố được giữ nguyên, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
Mol, tỉ khối, nồng độ – công thức cần nhớ
| Đại lượng | Công thức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Số mol theo khối lượng | n = m / M | m (g), M (g/mol) |
| Số mol khí ở điều kiện chuẩn | n = V / 24,79 | 25 °C, 1 bar; V (L) |
| Tỉ khối khí A so với khí B | dA/B = MA / MB | So với không khí: MA / 29 |
| Nồng độ phần trăm | C% = mct / mdd × 100% | mdd = mct + mdung môi |
| Nồng độ mol | CM = n / V | V tính bằng lít |
Các bước tính theo phương trình hoá học:
- Viết và cân bằng phương trình.
- Đổi dữ kiện đề bài ra số mol.
- Dựa vào tỉ lệ hệ số để tìm số mol chất cần tính.
- Đổi số mol ra khối lượng, thể tích hoặc nồng độ theo yêu cầu.
Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam magnesium trong oxygen: 2Mg + O2 →t° 2MgO. nMg = 2,4 : 24 = 0,1 mol → nMgO = 0,1 mol → mMgO = 0,1 × 40 = 4 gam.
Tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ, tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc hoặc dùng chất xúc tác. Ví dụ quen thuộc: than đập nhỏ cháy nhanh hơn than cục; thực phẩm để trong tủ lạnh lâu hỏng hơn.
Acid, base, oxide, muối
- Acid (ví dụ HCl, H2SO4): làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với một số kim loại giải phóng khí hydrogen: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
- Base (ví dụ NaOH, Ca(OH)2): base tan (kiềm) làm quỳ tím hoá xanh, phenolphthalein không màu chuyển hồng; tác dụng với acid tạo muối và nước: NaOH + HCl → NaCl + H2O.
- Thang pH: pH < 7 môi trường acid, pH = 7 trung tính, pH > 7 môi trường base.
- Oxide là hợp chất của một nguyên tố với oxygen; gồm oxide acid (CO2, SO2), oxide base (CaO, CuO), oxide lưỡng tính và oxide trung tính.
- Muối gồm cation kim loại (hoặc ammonium) và anion gốc acid, ví dụ NaCl, CuSO4, CaCO3.
- Phân bón hoá học: phân đạm (cung cấp N), phân lân (P), phân kali (K) và phân hỗn hợp, phức hợp như NPK.
Phần Vật lí: áp suất, moment lực, điện và nhiệt
Khối lượng riêng và áp suất
| Đại lượng | Công thức | Đơn vị |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng | D = m / V | kg/m3 hoặc g/cm3 |
| Áp suất trên bề mặt | p = F / S | N/m2 = Pa |
| Áp suất chất lỏng | p = d · h | d là trọng lượng riêng (N/m3), h là độ sâu (m) |
| Lực đẩy Archimedes | FA = d · V | V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ |
Ví dụ: Một thợ lặn ở độ sâu 20 m trong nước biển có trọng lượng riêng 10 300 N/m3. Áp suất nước biển tác dụng lên người đó: p = 10 300 × 20 = 206 000 Pa.
Mẹo: muốn tăng áp suất thì tăng lực ép hoặc giảm diện tích bị ép (lưỡi dao mài sắc); muốn giảm áp suất thì làm ngược lại (xe tăng dùng bánh xích).
Tác dụng làm quay của lực – đòn bẩy
Moment lực đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực: M = F · d, trong đó d là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. Cùng một lực, d càng lớn thì tác dụng làm quay càng mạnh – đó là lí do tay nắm cửa đặt xa bản lề.
Đòn bẩy cân bằng khi F1 · d1 = F2 · d2. Muốn được lợi về lực, phải đặt lực tác dụng ở xa điểm tựa hơn.
Điện
- Vật nhiễm điện do cọ xát; hai vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
- Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện; nguồn điện duy trì dòng điện trong mạch.
- Tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí, từ.
- Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế mắc nối tiếp; đo hiệu điện thế bằng vôn kế mắc song song với dụng cụ cần đo.
Nhiệt
- Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật; nhiệt độ càng cao, các phân tử chuyển động càng nhanh.
- Ba hình thức truyền nhiệt: dẫn nhiệt (chủ yếu ở chất rắn), đối lưu (chất lỏng, chất khí), bức xạ nhiệt (truyền được cả trong chân không).
- Sự nở vì nhiệt: các chất nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi; chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn ít nhất. Ứng dụng: khe hở giữa các thanh ray, băng kép trong bàn là.
Phần Sinh học: cơ thể người, sinh vật và môi trường
Sinh học cơ thể người
Phần này tìm hiểu cấu tạo, chức năng và cách bảo vệ sức khoẻ của các hệ cơ quan:
| Hệ cơ quan | Chức năng chính |
|---|---|
| Hệ vận động | Nâng đỡ, bảo vệ cơ thể và giúp cơ thể vận động |
| Hệ tiêu hoá | Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và hấp thụ vào máu |
| Hệ tuần hoàn | Vận chuyển chất dinh dưỡng, khí, chất thải trong cơ thể |
| Hệ hô hấp | Trao đổi khí: lấy O2, thải CO2 |
| Hệ bài tiết | Lọc máu, thải chất thải (thận tạo nước tiểu) |
| Hệ thần kinh và giác quan | Tiếp nhận kích thích, điều khiển và phối hợp hoạt động của cơ thể |
| Hệ nội tiết | Tiết hormone điều hoà các quá trình sinh lí |
| Da | Bảo vệ cơ thể, tham gia điều hoà thân nhiệt |
| Hệ sinh dục | Sinh sản, duy trì nòi giống |
Khi làm bài, em nên trả lời theo khung: cấu tạo → chức năng → bệnh thường gặp → biện pháp bảo vệ. Cách này giúp bài tự luận đủ ý và logic.
Sinh vật và môi trường
- Nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…) và nhân tố hữu sinh (các sinh vật khác, con người).
- Quần thể: tập hợp cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian, thời gian, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
- Quần xã: tập hợp nhiều quần thể khác loài cùng sống trong một khu vực.
- Hệ sinh thái gồm quần xã và môi trường sống (sinh cảnh); có chuỗi thức ăn và lưới thức ăn với sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
- Cân bằng tự nhiên và bảo vệ môi trường: hạn chế ô nhiễm, bảo vệ đa dạng sinh học, sử dụng tài nguyên hợp lí.
Ví dụ chuỗi thức ăn: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Vi khuẩn phân giải. Mũi tên chỉ chiều truyền năng lượng: sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau.
Lỗi sai thường gặp khi giải bài tập KHTN 8
- Dùng thể tích mol khí 22,4 L của chương trình cũ. Chương trình mới dùng điều kiện chuẩn 25 °C, 1 bar với 24,79 L/mol.
- Quên đổi đơn vị: cm3 sang m3, mL sang L, cm2 sang m2 trước khi thay vào công thức.
- Nhầm khối lượng riêng D (kg/m3) với trọng lượng riêng d (N/m3); quan hệ: d = 10D.
- Mắc vôn kế nối tiếp hoặc ampe kế song song – sai nguyên tắc đo.
- Vẽ ngược chiều mũi tên trong chuỗi thức ăn.
Bài tập vận dụng có lời giải
Bài 1. Hoà tan 20 gam muối ăn vào 180 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
Lời giải: mdd = 20 + 180 = 200 g; C% = 20 / 200 × 100% = 10%.
Bài 2. Một vật có khối lượng 540 g, thể tích 200 cm3. Tính khối lượng riêng của vật theo kg/m3.
Lời giải: D = 540 / 200 = 2,7 g/cm3 = 2 700 kg/m3 (bằng khối lượng riêng của nhôm).
Bài 3. Một người dùng lực 50 N đặt cách trục quay 0,4 m để mở cửa. Tính moment lực.
Lời giải: M = F · d = 50 × 0,4 = 20 N·m.
Gợi ý tự học KHTN 8 hiệu quả
- Lập một “sổ công thức” riêng cho phần Hoá và phần Lí, ghi rõ đơn vị từng đại lượng.
- Với phần Sinh, vẽ sơ đồ tư duy cho từng hệ cơ quan theo khung cấu tạo – chức năng – bảo vệ.
- Làm thí nghiệm, bài thực hành nghiêm túc và ghi chép hiện tượng – đây thường là nguồn câu hỏi vận dụng trong đề kiểm tra.
Câu hỏi thường gặp
KHTN 8 Kết nối tri thức gồm những phần nào?
Gồm ba mạch: Hoá học (phản ứng hoá học, acid, base, oxide, muối, phân bón), Vật lí (khối lượng riêng, áp suất, moment lực, điện, nhiệt) và Sinh học (cơ thể người, sinh vật và môi trường).
Thể tích mol khí ở điều kiện chuẩn trong KHTN 8 là bao nhiêu?
Ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), 1 mol khí bất kì chiếm thể tích khoảng 24,79 lít.
Công thức tính áp suất chất lỏng là gì?
p = d · h, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m³) và h là độ sâu tính từ mặt thoáng (m).
Ampe kế và vôn kế mắc như thế nào trong mạch?
Ampe kế mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện; vôn kế mắc song song với hai đầu dụng cụ cần đo hiệu điện thế.