Trả lời nhanh
Bài 22 Địa lí 9 yêu cầu vẽ biểu đồ đường (năm gốc 1995 = 100%) thể hiện dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng. Sau đó em tính tốc độ tăng bằng công thức giá trị năm sau chia giá trị năm gốc nhân 100, rồi nhận xét. Bài 4 chọn B: giảm gia tăng dân số góp phần tăng bình quân lương thực theo đầu người.
Bài thực hành này luyện kĩ năng gì?
Bài 22 không dạy kiến thức mới. Bài này gom lại những gì em đã học về Đồng bằng sông Hồng (bài 20, 21) để trả lời một câu hỏi: dân số đông có làm bình quân lương thực theo đầu người thấp đi không?
Em cần làm được ba việc: vẽ biểu đồ đường theo chỉ số, tính và so sánh tốc độ tăng, rồi giải thích bằng điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của vùng. Nếu cần đối chiếu với sách giáo khoa, em xem thêm phần hướng dẫn ở bài giải sách: Giải Địa lí 9 Bài 22 và sách bài tập SBT Địa lí 9 Bài 22.
Bài 1 (trang 55): Vẽ biểu đồ tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực, bình quân lương thực theo đầu người
Đề cho bảng số liệu của Đồng bằng sông Hồng, năm gốc 1995 = 100,0%. Vì số liệu đã là chỉ số (%), và có ba đại lượng cùng đơn vị %, ta chọn biểu đồ đường (ba đường trên cùng một hệ trục). Em chép số liệu theo bảng trong vở bài tập của mình để vẽ.
Các bước vẽ
- Kẻ hệ trục. Trục ngang là năm, trục đứng là %. Gốc trục đứng nên bắt đầu từ 90 hoặc 100 (không bắt buộc từ 0) vì mọi số liệu đều ≥ 100.
- Chia khoảng cách năm đúng tỉ lệ. Các mốc năm cách nhau không đều (5 năm, 5 năm, 5 năm, 4 năm), nên khoảng cách trên trục phải tương ứng. Đây là lỗi nhiều bạn mắc: chia đều các mốc.
- Chấm điểm và nối. Mỗi đường một màu hoặc một kiểu nét, cả ba đường đều xuất phát từ điểm 100 của năm 1995.
- Ghi số liệu, chú giải, tên biểu đồ. Tên biểu đồ nên ghi đầy đủ: “Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 1995 – 2014”.
Minh hoạ cách vẽ với dãy bình quân lương thực
Để em hình dung, hình dưới vẽ hai đường bình quân lương thực theo đầu người (chỉ số, 1995 = 100%) của Đồng bằng sông Hồng và cả nước, lấy từ kết quả bài 3 ở phần sau. Đường dân số và sản lượng của bài 1 em vẽ tương tự bằng số liệu trong vở.

Bài 2 (trang 56): Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
Em điền bảng theo hai nhóm. Gợi ý nội dung ngắn gọn để chép vào vở:
| Nhóm điều kiện | Thuận lợi | Khó khăn |
|---|---|---|
| Đất đai | Đất phù sa màu mỡ của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, địa hình bằng phẳng, rộng lớn. | Diện tích đất canh tác bình quân đầu người thấp; một phần đất bạc màu, đất trũng dễ úng; đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hoá, công nghiệp hoá. |
| Khí hậu, nước | Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, trồng được thêm vụ đông; nguồn nước dồi dào, hệ thống thuỷ lợi phát triển. | Thời tiết thất thường: bão, rét đậm rét hại, mưa lớn gây ngập úng. |
| Dân cư, lao động | Dân cư đông, lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm thâm canh lúa nước; thị trường tiêu thụ lớn. | Dân số đông, mật độ cao nên sức ép lên đất đai và lương thực lớn. |
| Cơ sở vật chất, kĩ thuật | Hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, dịch vụ nông nghiệp tương đối tốt; áp dụng giống mới, kĩ thuật mới thuận lợi. | Cần đầu tư lớn để cải tạo đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng mà vẫn giữ an ninh lương thực. |
Mẹo nhớ: thuận lợi = “đất – nước – người – hạ tầng”; khó khăn chủ yếu = “đất ít người đông – thiên tai”. Khi làm bài, em có thể chỉ nêu 2–3 ý mỗi ô, nhưng phải đúng mục.
Bài 3 (trang 56): Tính tốc độ tăng bình quân lương thực theo đầu người
Công thức
Tốc độ tăng (%) = (giá trị năm sau ÷ giá trị năm gốc) × 100, trong đó năm gốc là 1995.
Tính cho cả nước
Bình quân lương thực cả nước năm 1995 là 363,1 kg/người. Ta lần lượt tính:
- 2000: 444,8 ÷ 363,1 × 100 ≈ 122,5%
- 2005: 480,9 ÷ 363,1 × 100 ≈ 132,4%
- 2010: 513,4 ÷ 363,1 × 100 ≈ 141,4%
- 2014: 553,1 ÷ 363,1 × 100 ≈ 152,3%
Bảng kết quả (%)
| Năm | 1995 | 2000 | 2005 | 2010 | 2014 |
|---|---|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Hồng | 100,0 | 121,8 | 111,3 | 114,1 | 108,4 |
| Cả nước | 100,0 | 122,5 | 132,4 | 141,4 | 152,3 |
Dòng Đồng bằng sông Hồng lấy từ bảng số liệu đề bài đã cho (đã quy về chỉ số); dòng cả nước là kết quả em tự tính ở trên.
Nhận xét
- Cả nước: tăng liên tục qua các mốc, năm 2014 đạt 152,3%, nghĩa là tăng thêm 52,3% so với 1995.
- Đồng bằng sông Hồng: tăng chậm và không ổn định. Cả giai đoạn chỉ tăng 8,4% (đạt 108,4%).
- Từng giai đoạn của vùng: 1995–2000 tăng 21,8 điểm phần trăm; 2000–2005 giảm 10,5; 2005–2010 tăng 2,8; 2010–2014 giảm 5,7.
- So sánh: từ 2000 trở đi, cả nước tăng nhanh hơn hẳn Đồng bằng sông Hồng; chênh lệch năm 2014 là 152,3 − 108,4 = 43,9 điểm phần trăm.
Lỗi hay gặp: nói “tăng 152,3%” thay vì “đạt 152,3% (tăng thêm 52,3%)”. Còn khi so sánh các giai đoạn, nên nói là “điểm phần trăm” để chính xác.
Vì sao bình quân lương thực của vùng lại tăng chậm?
Dân số vùng vẫn tăng, trong khi đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hoá và công nghiệp hoá, nên sản lượng lương thực khó tăng nhanh theo. Vùng lại đang chuyển một phần đất sang cây trồng, vật nuôi và ngành khác có hiệu quả cao hơn. Vì thế chỉ số bình quân lương thực đầu người dao động, thấp hơn mức chung cả nước.
Bài 4 (trang 57): Giảm tỉ lệ gia tăng dân số sẽ góp phần…
Đáp án: B. tăng bình quân lương thực theo đầu người.
Bình quân lương thực theo đầu người = sản lượng lương thực ÷ số dân (kg/người). Khi dân số tăng chậm lại, mẫu số tăng chậm, nên với cùng một sản lượng, bình quân đầu người cao hơn.
- A sai: sản lượng lương thực phụ thuộc diện tích, năng suất, kĩ thuật, thời tiết…; giảm gia tăng dân số không trực tiếp làm sản lượng tăng.
- C sai vì A sai.
- B đúng: tác động trực tiếp qua mẫu số của công thức.
Luyện tập thêm (tự đặt)
- Dựa vào số liệu cả nước, tính tốc độ tăng bình quân lương thực năm 2014 so với năm 2005 (2005 = 100%).
Đáp án: 553,1 ÷ 480,9 × 100 ≈ 115,0%, tức tăng thêm 15,0%. - Trong bảng ở bài 3, tính chỉ số bình quân lương thực của Đồng bằng sông Hồng năm 2014 so với năm 2005.
Đáp án: 108,4 ÷ 111,3 × 100 ≈ 97,4%, tức giảm khoảng 2,6%. - Giả sử (ví dụ tự đặt) một vùng có dân số tăng 5% và sản lượng lương thực tăng 10% trong cùng thời gian. Bình quân lương thực theo đầu người thay đổi thế nào?
Đáp án: 110 ÷ 105 ≈ 104,8% nên bình quân đầu người tăng khoảng 4,8%. Sản lượng tăng nhanh hơn dân số thì bình quân tăng.
Tóm tắt cần nhớ
- Chỉ số (năm gốc = 100%) + nhiều đối tượng cùng đơn vị → vẽ biểu đồ đường.
- Bình quân đầu người = tổng ÷ số dân.
- Muốn tăng bình quân lương thực đầu người: tăng sản lượng (thâm canh, giống mới) và kiềm chế gia tăng dân số.
Câu hỏi thường gặp
Địa 9 bài 22 nên vẽ loại biểu đồ nào?
Nên vẽ biểu đồ đường, vì đề cho chỉ số tốc độ tăng (năm gốc 1995 = 100%) của ba đại lượng cùng đơn vị % và theo chuỗi năm. Ba đường cùng xuất phát từ điểm 100 của năm 1995.
Công thức tính tốc độ tăng bình quân lương thực theo đầu người là gì?
Tốc độ tăng (%) = giá trị năm sau chia giá trị năm gốc nhân 100. Ví dụ cả nước năm 2000: 444,8 chia 363,1 nhân 100 ≈ 122,5%.
Vì sao bài 4 chọn đáp án B mà không chọn C?
Vì bình quân lương thực đầu người bằng sản lượng chia số dân, nên giảm gia tăng dân số làm tăng chỉ số này. Sản lượng lương thực không phụ thuộc trực tiếp vào tỉ lệ gia tăng dân số nên ý A sai, kéo theo C sai.
Bình quân lương thực đầu người của Đồng bằng sông Hồng năm 2014 là bao nhiêu so với 1995?
Đạt 108,4% so với năm 1995, tức chỉ tăng thêm 8,4%. Mức này thấp hơn nhiều so với cả nước là 152,3%.