Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức có đáp án theo từng bài

Trả lời nhanh

Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức được chia thành 13 chương với 33 bài có bộ câu hỏi riêng, từ “Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp” đến “Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh”. Bạn bấm vào tên bài trong mục lục bên dưới để làm đề và xem đáp án. Nên học lý thuyết trước, làm trắc nghiệm sau, rồi xem lại câu sai.

Cách dùng bộ trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức

Chương trình Địa lí 10 sách Kết nối tri thức gồm hai mảng lớn: Địa lí tự nhiên (bản đồ, Trái Đất, thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, quy luật của vỏ địa lí) và Địa lí kinh tế – xã hội (dân cư, nguồn lực, các ngành kinh tế, phát triển bền vững). Mỗi mảng có kiểu câu hỏi khác nhau nên cách ôn cũng cần khác.

  • Phần tự nhiên: câu hỏi thường hỏi nguyên nhân – hệ quả (vì sao có mùa, vì sao có thủy triều…). Hãy nắm cơ chế rồi mới nhớ kết luận.
  • Phần kinh tế – xã hội: câu hỏi hay xoay quanh khái niệm, công thức tính và các nhân tố ảnh hưởng. Hãy lập bảng so sánh để khỏi nhầm.
  • Câu có bảng số liệu, biểu đồ: luyện đọc đề thật kỹ về đơn vị (%, ‰, triệu người) trước khi chọn đáp án.

Mục lục trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức theo chương

Danh sách dưới đây sắp xếp theo thứ tự sách giáo khoa. Các bài thực hành và ôn tập không có bộ trắc nghiệm riêng trong danh sách này nên đang cập nhật.

Chương 1. Sử dụng bản đồ

  • Bài 1: Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp
  • Bài 2: Phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
  • Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, một số ứng dụng của GPS và bản đồ số

Chương 2. Trái Đất

Chương 3. Thạch quyển

  • Bài 6: Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng
  • Bài 7: Nội lực và ngoại lực

Chương 4. Khí quyển

  • Bài 9: Khí quyển, các yếu tố của khí hậu

Chương 5. Thủy quyển

Chương 6. Sinh quyển

Chương 7. Một số quy luật của vỏ địa lí

  • Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
  • Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Chương 8. Địa lí dân cư

  • Bài 19: Quy mô dân số, gia tăng dân số, cơ cấu dân số thế giới
  • Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới

Chương 9. Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế

  • Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế
  • Bài 22: Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

Chương 10. Địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

  • Bài 23: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
  • Bài 24: Địa lí ngành nông nghiệp
  • Bài 25: Địa lí ngành lâm nghiệp và thủy sản
  • Bài 26: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, một số vấn đề phát triển nông nghiệp hiện đại trên thế giới và định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai

Chương 11. Địa lí ngành công nghiệp

  • Bài 28: Vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
  • Bài 29: Địa lí một số ngành công nghiệp
  • Bài 30: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
  • Bài 31: Tác động của công nghiệp với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai

Chương 12. Địa lí ngành dịch vụ

  • Bài 33: Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ
  • Bài 34: Địa lí ngành giao thông vận tải
  • Bài 35: Địa lí ngành bưu chính viễn thông
  • Bài 36: Địa lí ngành du lịch
  • Bài 37: Địa lí ngành thương mại và ngành tài chính ngân hàng

Chương 13. Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh

  • Bài 39: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
  • Bài 40: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh

Sáu câu mẫu có giải thích để làm quen dạng đề

Sáu câu dưới đây do thầy cô tự soạn, mỗi câu lấy từ một chương khác nhau, để bạn thấy cách loại trừ phương án sai.

Câu 1 (Bài 5 – Trái Đất)

Hiện tượng mùa trong năm ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam trái ngược nhau chủ yếu do:

  1. Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông.
  2. trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
  3. Trái Đất có dạng hình cầu nên nhận nhiệt không đều.
  4. quỹ đạo Trái Đất quanh Mặt Trời có dạng elip.

Đáp án: B. Vì trục nghiêng nên trong một nửa năm bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, nửa năm còn lại là bán cầu Nam, nên hai bán cầu có mùa ngược nhau. A gây ra ngày đêm luân phiên, không phải mùa. C đúng nhưng chỉ giải thích sự chênh lệch nhiệt theo vĩ độ. D không giải thích được vì sao hai bán cầu trái mùa.

Câu 2 (Bài 6 – Thuyết kiến tạo mảng)

Ở ranh giới hai mảng kiến tạo tách rời nhau (ranh giới tách giãn) thường hình thành:

  1. các dãy núi uốn nếp cao đồ sộ.
  2. sống núi ngầm và vực biển sâu ở cùng một nơi.
  3. sống núi giữa đại dương, nơi vật chất từ lớp manti trào lên tạo vỏ mới.
  4. các đai động đất mạnh nhất do mảng này chui xuống mảng kia.

Đáp án: C. Khi hai mảng tách ra, vật chất nóng chảy từ dưới trào lên và nguội đi, tạo thành sống núi giữa đại dương. A và D mô tả ranh giới tiếp xúc, xô vào nhau. B sai vì vực biển sâu hình thành ở nơi mảng chui xuống, không phải nơi tách giãn.

Câu 3 (Bài 12 – Nước biển và đại dương)

Triều cường (nước dâng cao nhất) xảy ra vào những ngày nào của tháng âm lịch?

  1. Ngày trăng tròn và ngày không trăng, khi Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời gần thẳng hàng.
  2. Ngày thượng huyền và hạ huyền (trăng khuyết một nửa).
  3. Chỉ vào ngày trăng tròn.
  4. Chỉ vào những ngày có bão.

Đáp án: A. Lúc thẳng hàng, sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cộng lại nên thủy triều lên cao nhất. Ở B, hai lực vuông góc và triệt tiêu một phần nên là triều kém. C thiếu ngày không trăng. D nhầm với nước dâng do bão, vốn không phải thủy triều.

Câu 4 (Bài 19 – Dân số)

Một quốc gia có tỉ suất sinh thô 18‰ và tỉ suất tử thô 6‰. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của quốc gia này là bao nhiêu?

  1. 0,12%
  2. 1,2%
  3. 2,4%
  4. 12%

Đáp án: B. Tỉ suất gia tăng tự nhiên = tỉ suất sinh − tỉ suất tử = 18‰ − 6‰ = 12‰ = 1,2%. Lỗi hay gặp là quên đổi từ ‰ sang %: chia cho 10, nên 12‰ = 1,2% chứ không phải 12% hay 0,12%.

Câu 5 (Bài 22 – Chỉ tiêu kinh tế)

Tổng thu nhập quốc gia (GNI) được hiểu là:

  1. giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước, không kể người nước nào làm ra.
  2. tổng giá trị xuất khẩu trừ nhập khẩu của một nước.
  3. tổng thu nhập do công dân một nước tạo ra trong một năm, kể cả phần thu nhập từ nước ngoài chuyển về, không phân biệt lãnh thổ.
  4. tổng số tiền ngân sách nhà nước thu được trong năm.

Đáp án: C. Mẹo nhớ: GDP tính theo “lãnh thổ”, còn GNI tính theo “công dân”. Câu A là định nghĩa GDP. B là cán cân thương mại, D là thu ngân sách, đều không phải GNI.

Câu 6 (Bài 31 – Năng lượng tái tạo)

Nguồn năng lượng nào sau đây thuộc loại năng lượng tái tạo?

  1. Than đá
  2. Dầu mỏ
  3. Năng lượng gió
  4. Khí tự nhiên

Đáp án: C. Gió được bổ sung liên tục trong tự nhiên, dùng không cạn kiệt và ít phát thải. Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên là nhiên liệu hóa thạch, hình thành qua hàng triệu năm nên không tái tạo kịp theo nhu cầu sử dụng.

Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Địa lí 10

  • Nhầm nguyên nhân với hệ quả: ngày đêm luân phiên, lệch hướng gió, giờ trên Trái Đất là hệ quả của chuyển động tự quay; mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả của chuyển động quanh Mặt Trời cùng trục nghiêng.
  • Nhầm quy luật địa đới và phi địa đới: địa đới thay đổi theo vĩ độ (do bức xạ Mặt Trời), phi địa đới thay đổi theo kinh độ hoặc độ cao (do nội lực, địa hình).
  • Bỏ sót từ khóa phủ định: “không”, “ngoại trừ”, “sai”. Hãy gạch chân từ này trước khi đọc phương án.
  • Nhầm đơn vị: ‰ và % trong các bài dân số; triệu USD và tỉ USD trong bài kinh tế.

Lộ trình ôn luyện gợi ý

Giai đoạn Việc cần làm Mục tiêu
Sau mỗi bài học trên lớp Làm bộ trắc nghiệm của đúng bài đó Đúng từ 80% trở lên
Cuối mỗi chương Làm lại các câu sai, ghi nguyên nhân sai vào sổ Không lặp lại lỗi cũ
Trước kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ Gộp các chương trong phạm vi thi, tự bấm giờ Quen tốc độ khoảng 1 phút mỗi câu

Ba câu tự luyện (có đáp án)

  1. Phương pháp nào thường dùng để thể hiện sự phân bố các điểm dân cư hoặc nhà máy trên bản đồ? Đáp án: phương pháp kí hiệu, vì mỗi đối tượng được biểu hiện bằng một kí hiệu đặt đúng vị trí thực của nó.
  2. Sinh vật thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi theo đai cao thuộc quy luật nào? Đáp án: quy luật phi địa đới (đai cao), do nhiệt độ giảm dần theo độ cao.
  3. Một nước có GDP 400 tỉ USD, thu nhập nhân tố từ nước ngoài chuyển về 30 tỉ USD, thu nhập nhân tố chuyển ra nước ngoài 50 tỉ USD (số liệu tự đặt để luyện tập). GNI là bao nhiêu? Đáp án: GNI = 400 + 30 − 50 = 380 tỉ USD.

Tài liệu học kèm

Để học chắc hơn, bạn nên kết hợp trắc nghiệm với phần giải SGK và lý thuyết cùng bộ sách:

  • Giải SGK Địa lí 10 Kết nối tri thức
  • Lý thuyết Địa lí 10 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Địa lí 10 Kết nối tri thức
  • Đề thi Địa lí 10 Kết nối tri thức
  • Giải Chuyên đề Địa lí 10 Kết nối tri thức

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức gồm bao nhiêu bài?

Danh sách trên trang này có 33 bài, chia thành 13 chương, theo thứ tự trong sách giáo khoa. Các bài thực hành và ôn tập chưa có bộ trắc nghiệm riêng nên đang cập nhật.

Nên làm trắc nghiệm trước hay học lý thuyết trước?

Nên đọc lý thuyết hoặc nghe giảng trước, sau đó làm trắc nghiệm ngay trong ngày. Làm theo thứ tự này giúp bạn phát hiện phần chưa hiểu và nhớ lâu hơn.

Làm sao phân biệt quy luật địa đới và phi địa đới?

Địa đới thay đổi theo vĩ độ, từ xích đạo về hai cực, do bức xạ Mặt Trời. Phi địa đới không theo vĩ độ mà theo kinh độ (lục địa – đại dương) hoặc độ cao (đai cao), do nội lực và địa hình.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tính thế nào?

Lấy tỉ suất sinh thô trừ tỉ suất tử thô (cùng đơn vị ‰), rồi chia cho 10 để đổi sang %. Ví dụ sinh 18‰, tử 6‰ thì gia tăng tự nhiên là 12‰, tức 1,2%.