20 câu trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 11 Kết nối tri thức: Thủy quyển, nước trên lục địa

Trả lời nhanh

Băng và tuyết là nước ở thể rắn (đáp án A). Ở vùng cực và trên núi cao, nhiệt độ luôn thấp hơn 0 °C. Tuyết rơi xuống tích tụ lại, bị nén chặt qua nhiều năm rồi thành băng. Băng tuyết chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất, vào khoảng gần 70%. Bộ 20 câu dưới đây ôn trọn Bài 11, câu nào cũng có giải thích.

Kiến thức cần nắm trước khi làm bài

Bài 11 xoay quanh hai ý lớn: thủy quyển là gì và nước trên lục địa có những dạng nào. Em nắm chắc mấy ý dưới đây thì làm được khoảng 80% số câu trong bộ đề.

  • Thủy quyển là lớp nước của Trái Đất. Nó gồm nước biển và đại dương, nước trên lục địa (sông, hồ, băng tuyết, nước ngầm) và hơi nước trong khí quyển.
  • Nước mặn chiếm khoảng 97,5% tổng lượng nước. Nước ngọt chỉ khoảng 2,5%, và phần lớn số nước ngọt này lại đang ở dạng băng.
  • Chế độ nước sông phụ thuộc trước hết vào nguồn cấp nước: nước mưa, băng tuyết tan và nước ngầm. Ngoài ra còn có địa hình, thực vật và hồ đầm.
  • Hồ được phân loại theo nguồn gốc. Có hồ kiến tạo, hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móng ngựa (do khúc uốn sông bị tách ra) và hồ nhân tạo.
  • Nước ngầm nằm trong các tầng đất đá. Nguồn cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt thấm xuống.

Muốn xem lại lí thuyết đầy đủ, em mở Lý thuyết Địa lí 10 Bài 11.

Phần 1: Các câu về sông (Câu 1 – 9)

Câu 1. Sông nào sau đây dài nhất thế giới?

A. Mê Công. B. A-ma-dôn. C. Nin. D. I-ê-nit-xây.

Đáp án: C. Theo sách giáo khoa, sông Nin ở châu Phi là sông dài nhất thế giới, dài hơn 6 600 km, đổ ra Địa Trung Hải. A-ma-dôn xếp thứ hai về chiều dài. Mê Công và I-ê-nit-xây ngắn hơn nhiều.

Câu 2. Sông nào sau đây có diện tích lưu vực rộng nhất thế giới?

A. Nin. B. A-ma-dôn. C. I-ê-nit-xây. D. Mê Công.

Đáp án: B. A-ma-dôn chảy qua vùng xích đạo Nam Mỹ, nơi mưa nhiều quanh năm và có rất nhiều phụ lưu. Vì vậy sông có lưu vực rộng nhất và lưu lượng nước lớn nhất thế giới. Em đừng lẫn với Nin: Nin dài nhất nhưng không phải sông có lưu vực rộng nhất.

Câu 3. Sông nào sau đây có chiều dài đứng thứ hai thế giới?

A. Mê Công. B. I-ê-nit-xây. C. A-ma-dôn. D. Nin.

Đáp án: C. A-ma-dôn đứng thứ hai về chiều dài nhưng đứng đầu về lưu vực và lưu lượng. Phương án D là sông dài nhất nên bị loại.

Câu 4. Sông nào sau đây nằm trong khu vực ôn đới lạnh?

A. Nin. B. Mê Công. C. I-ê-nit-xây. D. A-ma-dôn.

Đáp án: C. I-ê-nit-xây chảy qua vùng Xi-bia (Liên bang Nga) rồi đổ ra Bắc Băng Dương, nên thuộc khu vực ôn đới lạnh. Nin chảy qua vùng xích đạo và chí tuyến, Mê Công thuộc nhiệt đới gió mùa, còn A-ma-dôn thuộc xích đạo.

Câu 5. Nguyên nhân trực tiếp khiến sông ở miền ôn đới lạnh và miền núi cao có lũ vào mùa xuân là

A. mưa nhiều. B. nước ngầm lên cao. C. băng tuyết tan. D. nhiệt độ tăng cao.

Đáp án: C. Sang xuân, băng tuyết tích tụ cả mùa đông tan ra và đổ vào sông, gây lũ. Phương án D dễ gây nhầm: nhiệt độ tăng chỉ là nguyên nhân gián tiếp, còn băng tuyết tan mới là nguyên nhân trực tiếp. Đề hỏi “trực tiếp” nên chọn C.

Câu 6. Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào

A. hướng chảy và vị trí của sông. B. độ dốc và chiều rộng lòng sông. C. độ dốc và vị trí của sông. D. chiều rộng của sông và hướng chảy.

Đáp án: B. Lòng sông càng dốc và càng hẹp thì nước chảy càng nhanh, ví dụ đoạn sông ở thượng nguồn miền núi. Ngược lại, đoạn sông thoải và rộng ở đồng bằng thì nước chảy chậm. Hướng chảy và vị trí không quyết định tốc độ dòng chảy.

Câu 7. Trong các nhân tố sau, nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến chế độ nước sông?

A. Địa thế và thực vật. B. Nước ngầm và hồ đầm. C. Chế độ mưa và nhiệt độ. D. Thực vật và hồ đầm.

Đáp án: C. Phần lớn các sông được cấp nước chủ yếu từ mưa. Ở vùng lạnh thì nhiệt độ quyết định lúc nào băng tuyết tan. Địa thế, thực vật và hồ đầm chỉ có vai trò điều tiết, làm lũ lên nhanh hay chậm.

Câu 8. Thượng nguồn sông Nin có lưu lượng nước khá lớn là do

A. băng tuyết tan khối lượng lớn. B. nằm trong kiểu khí hậu xích đạo. C. nằm trong kiểu khí hậu chí tuyến. D. nguồn nước ngầm phong phú.

Đáp án: B. Thượng nguồn Nin nằm ở vùng hồ Vích-to-ri-a, thuộc khí hậu xích đạo, mưa nhiều quanh năm. Đoạn trung lưu chảy qua hoang mạc nhiệt đới khô (khí hậu chí tuyến), ở đó sông còn bị mất bớt nước. Vì vậy C sai. Vùng này cũng gần như không có băng tuyết nên A sai.

Câu 9. Ở lưu vực sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở phần

A. trung và hạ lưu. B. thượng và trung lưu. C. hạ lưu. D. sát cửa sông.

Đáp án: B. Thượng và trung lưu có địa hình dốc, nước mưa dồn xuống rất nhanh. Rừng ở đây giữ nước, chống xói mòn và làm lũ ở hạ lưu bớt đột ngột. Phương án D dễ nhầm với rừng ngập mặn ven biển, nhưng loại rừng đó có chức năng khác.

Phần 2: Các câu về băng tuyết, hồ, nước ngầm (Câu 10 – 17)

Câu 10. Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây?

A. Rắn. B. Lỏng. C. Khí. D. Dẻo.

Đáp án: A. Băng tuyết hình thành ở nơi nhiệt độ dưới 0 °C nên nước đông lại ở thể rắn. Nước có ba thể là rắn, lỏng và khí, không có “thể dẻo”, vì vậy D là phương án gây nhiễu. Băng có thể trượt chậm thành sông băng, nhưng bản chất của nó vẫn là chất rắn.

Câu 11. Nguồn gốc hình thành băng là do

A. mưa lớn. B. tuyết rơi. C. sương mù. D. giá rét.

Đáp án: B. Tuyết rơi tích tụ nhiều năm, các lớp trên đè nén lớp dưới, làm tuyết chặt dần lại thành băng. Giá rét (D) chỉ là điều kiện giúp tuyết không tan. Vật chất tạo nên băng là tuyết.

Câu 12. Trong tổng lượng nước ngọt trên Trái Đất, thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất là

A. nước sông. B. nước hồ. C. nước ngầm. D. băng tuyết.

Đáp án: D. Băng tuyết chiếm gần 70% lượng nước ngọt, nước ngầm khoảng 30%. Sông và hồ dù quen thuộc nhất lại chỉ chiếm khoảng 1%. Đây là chỗ đề thi rất hay “bẫy” học sinh.

Câu 13. Nước ngọt chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước trên Trái Đất?

A. 2,5%. B. 30%. C. 70%. D. 97,5%.

Đáp án: A. Khoảng 97,5% là nước mặn, phần còn lại khoảng 2,5% là nước ngọt. Con số 70% là tỉ lệ của băng trong nước ngọt, còn 97,5% là tỉ lệ nước mặn. Hai số này được đưa vào để gây nhiễu.

Câu 14. Hồ núi lửa có đặc điểm nào sau đây?

A. Do con người tạo ra với nhiều mục đích. B. Hình thành tại khúc uốn sông bị tách ra. C. Hình thành tại nơi lún sụt, nứt vỡ. D. Hình thành ở miệng núi lửa, thường khá sâu.

Đáp án: D. Khi núi lửa ngừng hoạt động, miệng núi lửa đọng nước mưa và trở thành hồ, thường sâu và có hình tròn. A là hồ nhân tạo, B là hồ móng ngựa, C là hồ kiến tạo.

Câu 15. Hồ Bai-can (Liên bang Nga), hồ sâu nhất thế giới, thuộc loại hồ nào xét theo nguồn gốc?

A. Hồ móng ngựa. B. Hồ núi lửa. C. Hồ kiến tạo. D. Hồ nhân tạo.

Đáp án: C. Bai-can nằm trong một vùng đứt gãy lớn của vỏ Trái Đất. Hồ kiến tạo hình thành ở chỗ vỏ Trái Đất bị sụt lún, nứt vỡ nên thường dài và rất sâu.

Câu 16. Hồ móng ngựa được hình thành do

A. băng hà bào mòn. B. khúc uốn của sông bị tách khỏi dòng chính. C. miệng núi lửa đọng nước. D. con người đắp đập.

Đáp án: B. Ở đồng bằng, sông uốn khúc mạnh. Đến khi dòng chảy cắt ngang qua cổ khúc uốn, đoạn uốn bị bỏ lại, cong như móng ngựa. Ở nước ta, hồ Tây (Hà Nội) thường được nhắc tới như một ví dụ về hồ có nguồn gốc từ khúc uốn sông.

Câu 17. Nguồn cung cấp chủ yếu cho nước ngầm là

A. nước từ biển thấm vào. B. nước mưa và nước trên mặt thấm xuống. C. hơi nước trong lòng đất ngưng tụ. D. băng tan ở vùng cực.

Đáp án: B. Mưa rơi xuống, một phần thấm qua đất đá và tích lại trong các tầng chứa nước. Vì vậy mực nước ngầm phụ thuộc vào lượng mưa, độ thấm của đất đá và lớp phủ thực vật. Nước biển chỉ xâm nhập ở vùng ven biển và làm nước ngầm bị nhiễm mặn, không phải nguồn cấp chủ yếu.

Phần 3: Vận dụng và bảo vệ nguồn nước (Câu 18 – 20)

Câu 18. Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm

A. nước trong các biển và đại dương. B. nước sông, hồ và nước ngầm. C. nước biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển. D. nước ngọt trên các lục địa.

Đáp án: C. Các phương án A, B, D đều mới nói được một phần. Chỉ C có đủ ba bộ phận: biển và đại dương, lục địa, khí quyển.

Câu 19. Sông ngòi ở Việt Nam chủ yếu được cung cấp nước bởi

A. băng tuyết tan. B. nước mưa. C. nước ngầm. D. nước hồ.

Đáp án: B. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn và phân theo mùa. Do đó mùa lũ của sông trùng với mùa mưa. Băng tuyết gần như không có vai trò cấp nước.

Câu 20. Việc làm nào sau đây không góp phần bảo vệ nguồn nước ngọt?

A. Sử dụng nước tiết kiệm. B. Xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường. C. Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn. D. Đổ trực tiếp nước thải công nghiệp xuống sông.

Đáp án: D. Câu hỏi có chữ “không”. Ba phương án A, B, C đều là biện pháp bảo vệ nước, chỉ D gây ô nhiễm. Gặp câu phủ định, em nên gạch chân từ “không” trước khi đọc các phương án.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C B C C C B C B B A
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án B D A D C B B C B D

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

Mẹo nhớ ba con sông lớn

  • Nin: “dài nhất”, chảy từ vùng xích đạo qua hoang mạc rồi ra Địa Trung Hải.
  • A-ma-dôn: dài thứ hai nhưng “ba nhất” khác: lưu vực rộng nhất, lưu lượng lớn nhất, nhiều phụ lưu nhất.
  • I-ê-nit-xây: “sông lạnh”, chảy ra Bắc Băng Dương, lũ mùa xuân do băng tan.

Mẹo nhớ tỉ lệ nước

Em nhớ chuỗi 97,5 – 2,5 – 70 – 30 – 1: 97,5% nước mặn, 2,5% nước ngọt. Trong số nước ngọt ấy, khoảng 70% là băng, 30% là nước ngầm, còn sông hồ chỉ khoảng 1%.

Lỗi hay gặp

  • Nhầm nguyên nhân trực tiếp (băng tuyết tan) với nguyên nhân gián tiếp (nhiệt độ tăng) ở câu hỏi về lũ mùa xuân.
  • Nghĩ rằng sông hồ chứa nhiều nước ngọt nhất, trong khi thực tế đó là băng tuyết.
  • Nhầm hồ kiến tạo (do sụt lún, đứt gãy) với hồ núi lửa (ở miệng núi lửa).
  • Đọc lướt nên bỏ sót chữ “không” hoặc “trực tiếp” trong đề.

Luyện thêm: 3 câu tự luận ngắn

  1. Vì sao phần lớn nước ngọt trên Trái Đất lại khó sử dụng?
    Gợi ý: gần 70% nước ngọt đang ở dạng băng tại vùng cực và núi cao, phần lớn còn lại nằm sâu dưới đất. Lượng nước sông hồ mà con người dễ khai thác chỉ chiếm khoảng 1%.
  2. Vì sao sông Mê Công có lũ vào mùa hạ – thu, còn sông I-ê-nit-xây có lũ vào mùa xuân?
    Gợi ý: Mê Công được cấp nước chủ yếu từ mưa gió mùa mùa hạ. I-ê-nit-xây được cấp nước chủ yếu từ băng tuyết tan khi trời ấm lên vào mùa xuân.
  3. Nêu hai tác dụng của rừng đầu nguồn đối với chế độ nước sông.
    Gợi ý: rừng giữ nước mưa, cho nước thấm dần nên lũ lên chậm và nhỏ hơn. Mùa khô, rừng cấp nước ngầm cho sông, giúp sông đỡ cạn kiệt.

Tài liệu học tiếp

  • Giải SGK Địa lí 10 Bài 11 (Kết nối tri thức)
  • Sách bài tập Địa lí 10 Bài 11
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 9: Khí quyển, các yếu tố của khí hậu
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 12: Nước biển và đại dương
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức (trọn bộ)

Câu hỏi thường gặp

Băng và tuyết là nước ở thể nào?

Băng và tuyết là nước ở thể rắn. Chúng hình thành ở nơi nhiệt độ dưới 0 °C, như vùng cực và núi cao.

Thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong nước ngọt trên Trái Đất?

Đó là băng tuyết, chiếm gần 70% lượng nước ngọt. Đứng thứ hai là nước ngầm với khoảng 30%, còn sông hồ chỉ khoảng 1%.

Vì sao sông ở miền ôn đới lạnh có lũ vào mùa xuân?

Vì sang xuân trời ấm lên, băng tuyết tích tụ cả mùa đông tan ra và đổ vào sông. Băng tuyết tan là nguyên nhân trực tiếp gây lũ.

Sông nào có lưu vực rộng nhất thế giới?

Đó là sông A-ma-dôn ở Nam Mỹ. Sông này có lưu vực rộng nhất và lưu lượng nước lớn nhất thế giới, còn sông Nin là sông dài nhất.