Trả lời nhanh
Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi tiếp giáp với tầng ô-dôn (đáp án B). Sinh quyển chỉ tồn tại ở nơi có sự sống; lên cao đến lớp ô-dôn thì sinh vật không còn khả năng sinh sống. Bài dưới đây có 20 câu trắc nghiệm Bài 15 kèm đáp án và giải thích vì sao các phương án còn lại sai.
Giới hạn của sinh quyển: nhớ thế nào cho chắc?
Sinh quyển là quyển của Trái Đất mà sinh vật cư trú và phát triển. Vì vậy ranh giới của nó do sự tồn tại của sự sống quyết định, chứ không phải do ranh giới của một lớp vật chất nào đó.
- Giới hạn trên: nơi tiếp giáp lớp ô-dôn trong khí quyển.
- Giới hạn dưới ở lục địa: đáy lớp vỏ phong hoá.
- Giới hạn dưới ở đại dương: tận đáy các hố sâu đại dương (sâu nhất khoảng 11 km).
- Thành phần: toàn bộ thuỷ quyển, phần thấp của khí quyển, lớp thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.

Mẹo nhớ: “Trên chạm ô-dôn – dưới tới đáy phong hoá và đáy vực biển”. Sinh vật tập trung dày nhất ở lớp mỏng sát bề mặt đất, vài chục mét trên và dưới mặt đất, cùng lớp nước mặt đại dương.
Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố sinh vật
| Nhân tố | Ảnh hưởng chính |
|---|---|
| Khí hậu | Nhiệt độ, nước và độ ẩm, ánh sáng, không khí tác động trực tiếp đến sự sinh trưởng và phân bố. |
| Đất | Độ dày, độ ẩm, độ phì, tính chất lí – hoá quyết định loài cây nào sống được. |
| Địa hình | Độ cao, hướng sườn làm nhiệt – ẩm thay đổi nên thảm thực vật phân thành đai. |
| Sinh vật | Quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, thức ăn quyết định sự phân bố động vật. |
| Con người | Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố (di nhập giống, phá rừng, bảo vệ…). |
Phần 1: 20 câu trắc nghiệm có đáp án
Câu 1. Nguyên nhân chính khiến giới sinh vật ở hoang mạc kém phát triển là
- A. biên độ nhiệt lớn.
- B. thiếu nước.
- C. nhiều gió xoáy.
- D. nhiệt độ cao.
Đáp án: B. Mưa rất ít, có nơi nhiều năm không mưa nên nước là yếu tố giới hạn số một. Biên độ nhiệt và nhiệt độ cao chỉ là yếu tố phụ; có nơi nóng nhưng đủ nước (rừng xích đạo) sinh vật vẫn rất phong phú.
Câu 2. Kiểu thảm thực vật nào phân bố ở nơi có khí hậu ôn đới hải dương?
- A. Rừng nhiệt đới ẩm.
- B. Rừng cận nhiệt ẩm.
- C. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
- D. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.
Đáp án: C. Ôn đới hải dương mát, ẩm, mưa quanh năm nên có rừng lá rộng và rừng hỗn hợp. A thuộc đới nóng, B thuộc cận nhiệt gió mùa/cận nhiệt ẩm, D thuộc khí hậu địa trung hải.
Câu 3. Kiểu thảm thực vật nào phân bố ở nơi có khí hậu cận nhiệt địa trung hải?
- A. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.
- B. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
- C. Rừng nhiệt đới ẩm.
- D. Rừng cận nhiệt ẩm.
Đáp án: A. Địa trung hải có mùa hè nóng khô, nên cây có lá cứng, nhỏ để hạn chế mất nước.
Câu 4. Các nhân tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật là
- A. nhiệt, ẩm, ánh sáng, không khí.
- B. nhiệt, ánh sáng, lượng mưa, đất.
- C. chế độ nhiệt, ánh sáng, hơi nước.
- D. bức xạ Mặt Trời, độ ẩm, nước.
Đáp án: A. B có “đất” – đây là nhân tố thổ nhưỡng, không phải khí hậu. C và D thiếu không khí và gộp các yếu tố chưa đủ bộ bốn.
Câu 5. Kiểu thảm thực vật nào phân bố ở nơi có khí hậu cận nhiệt lục địa?
- A. Rừng nhiệt đới ẩm.
- B. Rừng cận nhiệt ẩm.
- C. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
- D. Hoang mạc và bán hoang mạc.
Đáp án: D. Cận nhiệt lục địa nằm sâu trong lục địa, khô hạn, mưa ít nên hình thành hoang mạc, bán hoang mạc.
Câu 6. Cây lá rộng sinh trưởng và phát triển tốt ở loại đất có đặc điểm
- A. tầng đất mỏng, độ ẩm và tính chất vật lí tốt.
- B. tầng đất dày, nghèo chất dinh dưỡng, ẩm tốt.
- C. tầng đất mỏng, thiếu ẩm, tính chất vật lí tốt.
- D. tầng đất dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt.
Đáp án: D. Cây thân gỗ lá rộng cần bộ rễ ăn sâu nên phải có tầng đất dày, đủ ẩm. A, C có tầng đất mỏng; B nghèo dinh dưỡng.
Câu 7. Giới hạn phía trên của sinh quyển là
- A. giữa của tầng cao khí quyển.
- B. nơi tiếp giáp với tầng ô-dôn.
- C. đỉnh núi cao nhất thế giới.
- D. nơi tiếp giáp tầng bình lưu.
Đáp án: B. Lên đến lớp ô-dôn thì điều kiện sống không còn phù hợp với sinh vật, nên đây là ranh giới trên.
- A sai: tầng cao của khí quyển loãng, không có sự sống.
- C sai: đỉnh núi cao nhất chỉ là điểm cao nhất của bề mặt đất, sinh quyển còn vươn cao hơn một đoạn trong không khí.
- D dễ nhầm: lớp ô-dôn nằm trong tầng bình lưu, nhưng cách nói của sách giáo khoa là “tiếp giáp lớp ô-dôn”. Khi thi, hãy chọn đúng cụm từ “ô-dôn”.
Câu 8. Kiểu thảm thực vật nào thuộc môi trường đới ôn hoà?
- A. Rừng xích đạo.
- B. Xavan.
- C. Rừng nhiệt đới ẩm.
- D. Rừng cận nhiệt ẩm.
Đáp án: D. Ba phương án còn lại đều thuộc đới nóng. Rừng cận nhiệt ẩm nằm ở vĩ độ trung bình, thuộc đới ôn hoà (phần cận nhiệt).
Câu 9. Nhận định nào KHÔNG đúng về sinh quyển?
- A. Sinh vật tập trung ở nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét.
- B. Chiều dày của sinh quyển tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật.
- C. Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
- D. Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển và khí quyển.
Đáp án: D. Sinh quyển chỉ gồm toàn bộ thuỷ quyển nhưng chỉ phần thấp của khí quyển, cộng với thổ nhưỡng và một phần vỏ phong hoá. Câu hỏi dạng “không đúng” thường cài chữ “toàn bộ” như vậy – hãy gạch chân những từ tuyệt đối.
Câu 10. Kiểu thảm thực vật nào thuộc môi trường đới nóng?
- A. Bán hoang mạc.
- B. Rừng nhiệt đới ẩm.
- C. Đài nguyên.
- D. Rừng hỗn hợp.
Đáp án: B. Đài nguyên ở vùng cực, rừng hỗn hợp ở ôn đới; bán hoang mạc phân bố chủ yếu ở cận nhiệt lục địa và ôn đới lục địa.
Câu 11. Khu vực nào sau đây sinh vật phát triển nhanh và thuận lợi hơn cả?
- A. Ôn đới lạnh.
- B. Núi cao.
- C. Ôn đới ấm.
- D. Hoang mạc.
Đáp án: C. Ôn đới ấm có nhiệt độ vừa phải, lượng mưa tương đối đủ. Ôn đới lạnh và núi cao thiếu nhiệt, hoang mạc thiếu nước.
Câu 12. Giới hạn phía dưới của sinh quyển ở lục địa là
- A. đáy lớp vỏ phong hoá.
- B. mặt Mô-ho.
- C. đáy lớp man-ti trên.
- D. mặt đất.
Đáp án: A. Sinh vật (rễ cây, vi sinh vật, động vật đào hang) chỉ xuống được đến hết lớp vỏ phong hoá. B, C nằm quá sâu, D chưa tính phần sinh vật sống trong đất.
Câu 13. Ở đại dương, sinh quyển có giới hạn dưới là
- A. độ sâu 200 m.
- B. đáy thềm lục địa.
- C. tận đáy các hố sâu đại dương.
- D. tầng nước mặt.
Đáp án: C. Sự sống được ghi nhận cả ở các hố sâu nhất (khoảng 11 km), nên sinh quyển bao trùm toàn bộ thuỷ quyển.
Câu 14. Ở vùng núi, thảm thực vật thay đổi thành các đai chủ yếu do
- A. độ cao làm nhiệt độ và độ ẩm thay đổi.
- B. con người trồng rừng theo từng đai.
- C. loại đá mẹ ở mọi nơi khác nhau.
- D. sự khác nhau về kinh độ.
Đáp án: A. Lên cao khoảng 100 m, nhiệt độ giảm khoảng 0,6 °C nên mỗi độ cao có điều kiện nhiệt – ẩm riêng, kéo theo thảm thực vật khác nhau (giống sự thay đổi theo vĩ độ).
Câu 15. Đất ảnh hưởng đến sinh vật chủ yếu thông qua
- A. lượng bức xạ Mặt Trời.
- B. độ dày, độ ẩm, độ phì và tính chất lí – hoá.
- C. hướng gió thổi.
- D. áp suất không khí.
Đáp án: B. A, C, D đều là yếu tố khí hậu. Đất là nơi cây bám rễ và hút nước, chất dinh dưỡng nên các đặc tính của đất quyết định loài cây nào phát triển.
Câu 16. Hoạt động nào của con người làm mở rộng phạm vi phân bố của sinh vật?
- A. Đốt rừng làm nương rẫy.
- B. Di nhập, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi.
- C. Khai thác gỗ quá mức.
- D. Đánh bắt cá bằng chất nổ.
Đáp án: B. Con người đưa cây, con từ nơi này sang nơi khác (ví dụ cà phê, cao su trồng ngoài quê hương gốc). A, C, D làm suy giảm sinh vật.
Câu 17. Sinh vật tập trung đông nhất ở
- A. tầng bình lưu.
- B. đáy các hố sâu đại dương.
- C. lớp sát bề mặt đất và lớp nước mặt đại dương.
- D. lớp đá gốc dưới sâu.
Đáp án: C. Nơi đó có đủ ánh sáng, nhiệt, nước, không khí. Điều này khớp với ý “sinh vật phân bố không đều” ở câu 9.
Câu 18. Rừng nhiệt đới ẩm phát triển điển hình ở nơi có điều kiện
- A. mùa hè nóng khô, mùa đông mưa.
- B. lạnh quanh năm.
- C. nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều.
- D. khô hạn, mưa rất ít.
Đáp án: C. Nhiệt và ẩm dồi dào nên rừng nhiều tầng, nhiều loài. A là địa trung hải, B là vùng cực, D là hoang mạc.
Câu 19. Thảm thực vật đài nguyên phân bố chủ yếu ở nơi có khí hậu
- A. cực và cận cực.
- B. xích đạo.
- C. cận nhiệt địa trung hải.
- D. nhiệt đới lục địa.
Đáp án: A. Mùa đông dài, rất lạnh, đất đóng băng nên chỉ có rêu, địa y và cây bụi thấp.
Câu 20. Sinh vật tác động đến đất chủ yếu bằng cách
- A. làm tăng lượng bức xạ tới mặt đất.
- B. làm thay đổi đá mẹ ở dưới sâu.
- C. cung cấp vật chất hữu cơ, tạo mùn và làm đất tơi xốp.
- D. quyết định lượng mưa của vùng.
Đáp án: C. Xác sinh vật phân giải thành mùn; rễ cây và vi sinh vật làm đất tơi xốp. Đây là mối quan hệ hai chiều giữa đất và sinh vật.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | A | D | D | B | D | D | B |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | C | A | B | B | C | C | A | C |
Lỗi sai thường gặp khi làm bài sinh quyển
- Nhầm sinh quyển với “mọi nơi có sinh vật trên khí quyển”: chỉ phần thấp khí quyển thuộc sinh quyển.
- Ghép sai thảm thực vật với kiểu khí hậu: hãy học theo cặp “địa trung hải – cây bụi lá cứng”, “cận nhiệt lục địa – hoang mạc”, “ôn đới hải dương – rừng lá rộng”.
- Quên phân biệt nhân tố khí hậu và nhân tố đất: lượng mưa thuộc khí hậu; độ phì thuộc đất.
- Chọn phương án có từ “toàn bộ”, “chỉ” mà không kiểm tra: thường là bẫy.
Tự luyện thêm (có đáp án)
- Vì sao càng lên cao trên núi, rừng lá rộng nhường chỗ cho rừng lá kim rồi đồng cỏ?
Đáp án: nhiệt độ giảm dần theo độ cao nên điều kiện sống thay đổi, mỗi đai chỉ hợp với nhóm loài thích nghi với nhiệt độ đó. - Điền khuyết: Sinh quyển gồm toàn bộ ……, phần thấp của ……, lớp thổ nhưỡng và lớp ……
Đáp án: thuỷ quyển; khí quyển; vỏ phong hoá. - Vùng nào có thảm thực vật phong phú hơn: nơi mưa 2 000 mm/năm, nóng quanh năm hay nơi mưa 150 mm/năm, nóng quanh năm? Giải thích.
Đáp án: nơi mưa 2 000 mm, vì đủ nước, nhiệt ẩm thuận lợi; nơi mưa 150 mm thiếu nước nên là hoang mạc/bán hoang mạc.
Ôn tập thêm
- Lý thuyết Địa lí 10 Bài 15: Sinh quyển
- Giải SGK Địa lí 10 Bài 15: Sinh quyển
- Sách bài tập Địa lí 10 Bài 15
- Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 14: Đất trên Trái Đất
- Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 17: Vỏ địa lí
- Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức (cả sách)
Câu hỏi thường gặp
Giới hạn phía trên của sinh quyển là gì?
Là nơi tiếp giáp với lớp ô-dôn của khí quyển. Từ đó trở lên điều kiện không còn phù hợp để sinh vật tồn tại.
Giới hạn phía dưới của sinh quyển nằm ở đâu?
Ở lục địa là đáy lớp vỏ phong hoá; ở đại dương là tận đáy các hố sâu (sâu nhất khoảng 11 km).
Sinh quyển có bao gồm toàn bộ khí quyển không?
Không. Sinh quyển chỉ gồm phần thấp của khí quyển, cùng toàn bộ thuỷ quyển, lớp thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.
Nhân tố nào tác động trực tiếp đến phân bố sinh vật?
Các nhân tố khí hậu gồm nhiệt độ, nước (độ ẩm), ánh sáng và không khí; ngoài ra còn có đất, địa hình, sinh vật và con người.