Lịch sử lớp 6 Chân trời sáng tạo: Giải bài tập SGK 21 bài đủ 5 chương

Trả lời nhanh

Sách Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo gồm 21 bài chia thành 5 chương: Tại sao cần học lịch sử (bài 1–2), Thời kì nguyên thủy (bài 3–5), Xã hội cổ đại (bài 6–11), Đông Nam Á đến thế kỉ X (bài 12–13) và Việt Nam đến đầu thế kỉ X (bài 14–21). Bên dưới là mục lục có link giải từng bài, tóm tắt từng chương và mẹo ôn tập.

Mục lục giải bài tập Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo

Em bấm vào tên bài để xem hướng dẫn trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. Mỗi bài nên đọc phần kiến thức trước, rồi mới đối chiếu với lời giải để biết mình còn thiếu ý nào.

Chương 1: Tại sao cần học lịch sử?

  • Bài 1: Lịch sử là gì
  • Bài 2: Thời gian trong lịch sử

Chương 2: Thời kì nguyên thủy

  • Bài 3: Nguồn gốc loài người
  • Bài 4: Xã hội nguyên thủy
  • Bài 5: Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp

Chương 3: Xã hội cổ đại

  • Bài 6: Ai Cập cổ đại
  • Bài 7: Lưỡng Hà cổ đại
  • Bài 8: Ấn Độ cổ đại
  • Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII
  • Bài 10: Hi Lạp cổ đại
  • Bài 11: La Mã cổ đại

Chương 4: Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỉ X

  • Bài 12: Các vương quốc ở Đông Nam Á trước thế kỉ X
  • Bài 13: Giao lưu thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X

  • Bài 14: Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
  • Bài 15: Đời sống của người Việt thời Văn Lang, Âu Lạc
  • Bài 16: Chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của Việt Nam thời kì Bắc thuộc
  • Bài 17: Đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thời kì Bắc thuộc
  • Bài 18: Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỉ X
  • Bài 19: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
  • Bài 20: Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
  • Bài 21: Vương quốc cổ Phù Nam

Tài liệu học kèm theo từng phần

  • Lý thuyết Lịch sử 6 Bài 1: Lịch sử là gì
  • Tổng hợp lý thuyết Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo
  • Sách bài tập Lịch sử 6 Bài 1
  • Giải sách bài tập Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo
  • 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 1 có đáp án
  • Trắc nghiệm Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo có đáp án

Tóm tắt nội dung từng chương

Chương 1: học lịch sử để làm gì?

Hai bài đầu trả lời câu hỏi nền tảng: lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ, còn môn Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại quá khứ ấy. Muốn dựng lại, ta cần tư liệu như hiện vật, chữ viết, tranh ảnh, truyền miệng. Bài 2 dạy cách tính thời gian: thế kỉ là 100 năm, thiên niên kỉ là 1000 năm, và các năm được xếp trước hoặc sau Công nguyên.

Lỗi hay gặp: nhầm cách tính thế kỉ. Năm 40 thuộc thế kỉ I, năm 248 thuộc thế kỉ III, năm 938 thuộc thế kỉ X. Mẹo: bỏ hai chữ số cuối, rồi cộng thêm 1 (nếu hai số cuối khác 00).

Chương 2: thời kì nguyên thủy

Em theo dõi một chuỗi tiến hoá: vượn người, Người tối cổ rồi Người tinh khôn. Người tối cổ biết chế tác công cụ đá và dùng lửa. Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng 150 nghìn năm, sống thành thị tộc, bộ lạc, biết trồng trọt, chăn nuôi.

Bài 5 là chỗ dễ học vẹt nhất. Hãy nhớ theo chuỗi nguyên nhân: công cụ kim loại, năng suất tăng, sản phẩm dư thừa, tư hữu xuất hiện, phân hoá giàu nghèo, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.

Chương 3: xã hội cổ đại

Sáu bài của chương này cùng một khung: điều kiện tự nhiên, nhà nước và xã hội, thành tựu văn hoá. Ai Cập và Lưỡng Hà gắn với những dòng sông lớn (sông Nin; sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phrát). Ấn Độ và Trung Quốc có sông Ấn, sông Hằng, Hoàng Hà, Trường Giang. Hi Lạp, La Mã nổi bật với thành bang, nền dân chủ Aten, đấu trường và các công trình kiến trúc.

Quốc gia Gắn với Thành tựu dễ nhớ
Ai Cập Sông Nin Chữ tượng hình, kim tự tháp
Lưỡng Hà Sông Ti-gơ-rơ, Ơ-phrát Chữ hình nêm
Ấn Độ Sông Ấn, sông Hằng Chữ Phạn, Phật giáo
Trung Quốc Hoàng Hà, Trường Giang Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng
Hi Lạp Các thành bang (Aten, Xpác) Thế vận hội Ô-lim-pích, dân chủ Aten
La Mã Bán đảo I-ta-li-a Đấu trường, chữ La-tinh

Chương 4: Đông Nam Á trước thế kỉ X

Hai bài này giúp em thấy khu vực nước ta nằm trong một không gian chung, nơi đã có nhiều vương quốc cổ ra đời từ những thế kỉ đầu Công nguyên. Vị trí trên con đường biển nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương khiến thương mại và văn hoá giao lưu mạnh mẽ. Khi học, em chú ý cả tiếp thu văn hoá bên ngoài lẫn sự sáng tạo bản sắc riêng của từng cư dân.

Chương 5: Việt Nam đến đầu thế kỉ X

Đây là chương dài nhất, chiếm 8 trên 21 bài và thường có nhiều câu hỏi nhất trong đề kiểm tra. Mạch kiến thức đi từ nhà nước Văn Lang, Âu Lạc, đến hơn một nghìn năm Bắc thuộc với chính sách đô hộ, sự chuyển biến kinh tế – xã hội, cuộc đấu tranh giữ gìn văn hoá, các cuộc khởi nghĩa giành độc lập, và cuối cùng là bước ngoặt đầu thế kỉ X. Hai bài cuối nói về Chăm-pa và Phù Nam, những vương quốc cổ trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay.

Trục thời gian các mốc chính thời kì Bắc thuộc từ năm 179 trước Công nguyên đến năm 938
Các mốc quan trọng từ khi Âu Lạc mất đến chiến thắng Bạch Đằng năm 938
  • Văn Lang ra đời khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên, đóng đô ở Phong Châu, đứng đầu là vua Hùng.
  • Âu Lạc ra đời năm 208 trước Công nguyên dưới thời An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa.
  • Năm 40, Hai Bà Trưng khởi nghĩa; năm 248, Bà Triệu khởi nghĩa; năm 542, Lý Bí khởi nghĩa.
  • Năm 905, Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ; năm 938, Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

Cách học Lịch sử 6 để nhớ lâu

  1. Vẽ trục thời gian cho mỗi chương. Chỉ cần 5–6 mốc quan trọng, em sẽ không bị rối giữa các cuộc khởi nghĩa.
  2. Trả lời theo công thức “Ai – Khi nào – Ở đâu – Kết quả – Ý nghĩa”. Câu tự luận môn Sử đều xoay quanh các yếu tố này.
  3. Dùng sơ đồ nguyên nhân – kết quả. Đặc biệt hữu ích với bài 5 và bài 16.
  4. So sánh các nền văn minh. Lập bảng như trên, tự điền lại không nhìn sách.
  5. Làm trắc nghiệm sau khi học xong bài để kiểm tra mức nhớ, rồi quay lại sửa chỗ sai.

Bài luyện tập nhanh

  1. Năm 938 thuộc thế kỉ mấy? Đáp án: thế kỉ X (901–1000).
  2. Từ năm 179 trước Công nguyên đến năm 40 sau Công nguyên cách nhau bao nhiêu năm? Đáp án: 179 + 40 = 219 năm (vì không có năm 0, em cộng trực tiếp hai số, cách này đủ chính xác cho bài tập ở lớp 6).
  3. Kể tên hai thành tựu của người Ai Cập cổ đại. Gợi ý: chữ tượng hình, kim tự tháp.
  4. Nêu nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự ra đời của nhà nước. Gợi ý: sản phẩm dư thừa, tư hữu, phân hoá giàu nghèo.

Lưu ý khi dùng lời giải

Lời giải chỉ là bản tham khảo để em kiểm tra ý. Hãy tự trả lời trước bằng lời của mình, vì bài kiểm tra của thầy cô thường hỏi vận dụng chứ không chỉ chép lại sách. Phần nào chưa hiểu, em đọc lý thuyết tương ứng rồi làm sách bài tập để củng cố.

Câu hỏi thường gặp

Sách Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài, bao nhiêu chương?

Sách gồm 21 bài chia thành 5 chương: Tại sao cần học lịch sử, Thời kì nguyên thủy, Xã hội cổ đại, Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỉ X, và Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X.

Chương nào trong Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo quan trọng nhất khi thi?

Chương 5 về Việt Nam đến đầu thế kỉ X có nhiều bài nhất (8 bài) và thường chiếm tỉ lệ câu hỏi lớn trong đề kiểm tra. Tuy vậy, em vẫn cần ôn đủ các chương, nhất là bài 5 và bảng so sánh các nền văn minh cổ đại.

Làm sao nhớ các mốc thời gian trong Lịch sử 6?

Em vẽ trục thời gian cho từng chương, chỉ ghi các mốc chính như 208 TCN, năm 40, năm 248, năm 542, năm 905, năm 938, rồi gắn mỗi mốc với một sự kiện và một nhân vật.

Học Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo còn cần tài liệu nào khác?

Ngoài giải SGK, em nên xem lý thuyết trọng tâm từng bài, giải sách bài tập và làm trắc nghiệm có đáp án để kiểm tra mức độ hiểu bài.