Lý thuyết GDCD 12 bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

Trả lời nhanh

GDCD 12 bài 5 gồm hai nội dung. Một là bình đẳng giữa các dân tộc: không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc, màu da; thể hiện ở ba lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá – giáo dục. Hai là bình đẳng giữa các tôn giáo: mọi tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trước pháp luật và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Cả hai là cơ sở của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Bức tranh tổng quát của bài 5

Bài 5 nằm trong phần “Công dân với các quyền bình đẳng”. Em đã học bình đẳng giữa các công dân, bình đẳng trong hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh. Đến bài này, “bình đẳng” được nhìn ở cấp độ cộng đồng: dân tộc và tôn giáo.

Từ “dân tộc” trong bài được hiểu là các cộng đồng người (tộc người) cùng sinh sống trên đất nước ta. Việt Nam có 54 dân tộc, cùng là thành viên của một quốc gia thống nhất. Hiến pháp 2013 (Điều 5) khẳng định các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển, đồng thời nghiêm cấm kì thị, chia rẽ dân tộc.

Nội dung Bình đẳng giữa các dân tộc Bình đẳng giữa các tôn giáo
Chủ thể Các dân tộc trong một quốc gia Các tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam
Nội dung chính Chính trị – kinh tế – văn hoá, giáo dục Bình đẳng trước pháp luật; hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật
Ý nghĩa Cơ sở đoàn kết dân tộc, đại đoàn kết toàn dân Tiền đề của khối đại đoàn kết, tạo sức mạnh tổng hợp xây dựng đất nước
Điều bị nghiêm cấm Kì thị, chia rẽ dân tộc Vi phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo; lợi dụng tôn giáo làm trái pháp luật

1. Bình đẳng giữa các dân tộc

a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?

Các dân tộc trong một quốc gia, dù đông người hay ít người, trình độ phát triển cao hay thấp, thuộc chủng tộc nào, màu da nào, đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện để phát triển.

Chú ý: bình đẳng không có nghĩa là “chia đều như nhau”. Nhà nước còn có chính sách ưu tiên cho vùng khó khăn để các dân tộc đạt được mức phát triển gần nhau hơn. Đây là bình đẳng thực chất, không phải sự cào bằng.

b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Lĩnh vực Biểu hiện cụ thể
Chính trị Công dân mọi dân tộc có quyền bầu cử, ứng cử; tham gia quản lí nhà nước và xã hội; có đại biểu trong các cơ quan nhà nước; góp ý các vấn đề chung của đất nước.
Kinh tế Được tham gia mọi thành phần kinh tế; Nhà nước đầu tư cho tất cả các vùng, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; có chính sách phát triển kinh tế – xã hội riêng cho miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Văn hoá, giáo dục Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình; giữ gìn bản sắc, phong tục, tập quán tốt đẹp; bình đẳng hưởng thụ nền giáo dục, có cơ hội học tập như nhau.

c. Ý nghĩa

  • Là cơ sở của sự đoàn kết giữa các dân tộc và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  • Góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
  • Giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

d. Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

  1. Ghi nhận quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật.
  2. Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  3. Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.

2. Bình đẳng giữa các tôn giáo

a. Khái niệm

Các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật, đều bình đẳng trước pháp luật. Nơi thờ tự của tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.

b. Nội dung cơ bản

  • Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật; có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
  • Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo đảm; cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

Hiến pháp 2013 (Điều 24) ghi rõ: mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào; các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.

c. Ý nghĩa

Đây là tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, giúp đồng bào có đạo và không có đạo gắn bó, tạo sức mạnh tổng hợp trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d. Chính sách và pháp luật

  • Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật.
  • Công dân có hoặc không có tôn giáo đều được hưởng mọi quyền công dân và phải thực hiện nghĩa vụ công dân.
  • Đoàn kết đồng bào các tôn giáo khác nhau, giữa người theo và không theo tôn giáo.
  • Nghiêm cấm xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo; nghiêm cấm lợi dụng vấn đề dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động trái pháp luật.

Phân biệt dễ nhầm: tự do tín ngưỡng, tôn giáo và lợi dụng tôn giáo

Hành vi Đánh giá
Tín đồ đi lễ chùa, nhà thờ, tham gia lễ hội theo đúng quy định Đúng pháp luật, được bảo đảm
Một người ép buộc người khác theo hoặc bỏ đạo Vi phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Kích động tín đồ chống chính quyền, gây chia rẽ lương – giáo Lợi dụng tôn giáo, vi phạm pháp luật
Cúng bái, bói toán, chữa bệnh bằng bùa chú để thu lợi Là mê tín dị đoan, không phải hoạt động tôn giáo hợp pháp

Mẹo nhớ nhanh

  • Dân tộc: “Chính – Kinh – Văn”. Gặp câu hỏi, em xác định hành vi thuộc lĩnh vực nào: bầu cử, đại biểu là chính trị; đầu tư, thành phần kinh tế là kinh tế; tiếng nói, chữ viết, trường học là văn hoá – giáo dục.
  • Tôn giáo: “Bình đẳng – Trong khuôn khổ pháp luật”. Hai cụm này luôn đi cùng nhau; đáp án nào bỏ vế “theo pháp luật” thường sai.
  • Cấm: kì thị, chia rẽ (dân tộc); xâm phạm tự do, lợi dụng (tôn giáo).

Lỗi sai thường gặp

  1. Cho rằng bình đẳng là mọi dân tộc nhận mức hỗ trợ như nhau. Thực tế Nhà nước ưu tiên vùng khó khăn để đạt công bằng thực chất.
  2. Cho rằng “tự do tôn giáo” là muốn làm gì cũng được. Quyền này luôn đi kèm khuôn khổ pháp luật.
  3. Quên rằng người không theo tôn giáo cũng được bảo vệ quyền như mọi công dân.
  4. Nhầm giữa “bình đẳng giữa các dân tộc” (cộng đồng) với “bình đẳng giữa công dân” (cá nhân trước pháp luật).

Luyện tập có đáp án

Các câu dưới đây do thầy cô tự biên soạn để em tự kiểm tra sau khi học lý thuyết.

Câu 1. Nhà nước ưu tiên đầu tư đường, điện, trường học cho các xã đặc biệt khó khăn. Việc này thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

  • A. chính trị.
  • B. kinh tế.
  • C. văn hoá.
  • D. quốc phòng.

Đáp án: B. Đầu tư hạ tầng, phát triển kinh tế – xã hội vùng khó khăn thuộc lĩnh vực kinh tế. A sai vì không liên quan quyền bầu cử, ứng cử; C sai vì không nói đến tiếng nói, chữ viết, bản sắc; D không phải nội dung của quyền này.

Câu 2. Công dân dân tộc thiểu số được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

  • A. chính trị.
  • B. giáo dục.
  • C. kinh tế.
  • D. tín ngưỡng.

Đáp án: A. Tham gia bầu cử, ứng cử, có đại biểu trong cơ quan nhà nước là bình đẳng về chính trị.

Câu 3. Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

  • A. Đài phát thanh phát chương trình bằng tiếng dân tộc.
  • B. Trường phổ thông dân tộc nội trú được hỗ trợ kinh phí.
  • C. Ông K kêu gọi dân làng không giao thiệp, không cho con kết bạn với người dân tộc khác.
  • D. Lễ hội truyền thống của bản được tổ chức hằng năm.

Đáp án: C. Kêu gọi xa lánh người dân tộc khác là kì thị, chia rẽ dân tộc. A, B, D là hoạt động bảo tồn văn hoá, hỗ trợ giáo dục, phù hợp chính sách của Nhà nước.

Câu 4. Quan điểm nào đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

  • A. Tôn giáo nhiều tín đồ hơn thì được hưởng quyền nhiều hơn.
  • B. Tôn giáo có thể hoạt động tuỳ ý, không cần tuân theo pháp luật.
  • C. Chỉ tôn giáo truyền thống mới được pháp luật bảo vệ.
  • D. Các tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trước pháp luật và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

Đáp án: D. A trái nguyên tắc bình đẳng; B bỏ qua khuôn khổ pháp luật; C tự thêm điều kiện không có trong quy định.

Câu 5. Công dân không theo tôn giáo nào thì

  • A. vẫn được hưởng đầy đủ quyền công dân và phải thực hiện nghĩa vụ công dân.
  • B. bị hạn chế một số quyền chính trị.
  • C. được miễn nghĩa vụ công dân.
  • D. không được tham gia các tổ chức xã hội.

Đáp án: A. Nhà nước bảo đảm quyền cho cả người có và không có tôn giáo, quyền luôn đi đôi với nghĩa vụ.

Câu 6. Đối tượng X lợi dụng việc giảng đạo để kích động tín đồ chống lại chính quyền. Hành vi của X

  • A. là thực hiện quyền tự do tôn giáo.
  • B. là hoạt động tôn giáo bình thường.
  • C. vi phạm pháp luật vì lợi dụng tôn giáo làm điều trái pháp luật.
  • D. chỉ là vi phạm đạo đức.

Đáp án: C. Pháp luật nghiêm cấm lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động trái pháp luật; mức độ có thể bị xử lí hành chính hoặc hình sự.

Câu 7. Ý nghĩa quan trọng nhất của quyền bình đẳng giữa các dân tộc là

  • A. làm cho mọi dân tộc có thu nhập bằng nhau.
  • B. là cơ sở của đoàn kết dân tộc và khối đại đoàn kết toàn dân.
  • C. xoá bỏ sự khác biệt về văn hoá giữa các dân tộc.
  • D. giúp dân tộc đông người giữ vai trò lãnh đạo.

Đáp án: B. A và C đi ngược nguyên tắc: Nhà nước bảo tồn bản sắc từng dân tộc, không xoá bỏ; D trái với bình đẳng.

Tình huống tự luận. Em H (dân tộc Mông) học giỏi nhưng bị một số bạn trong lớp trêu vì nói giọng khác, không muốn cho vào nhóm học tập. Em nhận xét thế nào và nên xử lí ra sao?

Gợi ý: Hành vi của các bạn là phân biệt đối xử, đi ngược quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Cách xử lí: em H nên báo với giáo viên chủ nhiệm; các bạn cần xin lỗi, tôn trọng bạn; lớp tổ chức hoạt động giao lưu văn hoá để hiểu nhau hơn.

Học tiếp những bài liên quan

  • Làm thêm câu hỏi: Trắc nghiệm GDCD 12 bài 5 có đáp án
  • Trả lời câu hỏi SGK: Giải GDCD 12 bài 5
  • Bài kế tiếp: Lý thuyết GDCD 12 bài 6, bài 7, bài 8

Câu hỏi thường gặp

Bình đẳng giữa các dân tộc gồm những nội dung nào?

Gồm ba lĩnh vực: bình đẳng về chính trị (bầu cử, ứng cử, tham gia quản lí nhà nước), về kinh tế (tham gia các thành phần kinh tế, được Nhà nước đầu tư phát triển) và về văn hoá, giáo dục (dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, được học tập bình đẳng).

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo có nghĩa là tôn giáo được hoạt động tự do không giới hạn?

Không. Các tôn giáo hợp pháp bình đẳng trước pháp luật nhưng phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Pháp luật nghiêm cấm xâm phạm tự do tín ngưỡng và lợi dụng tôn giáo để làm điều trái pháp luật.

Người không theo tôn giáo có được bảo vệ quyền lợi không?

Có. Nhà nước thừa nhận và bảo đảm công dân có hoặc không có tôn giáo đều được hưởng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân.

Làm sao phân biệt nhanh câu hỏi về chính trị, kinh tế hay văn hoá trong bài này?

Nhìn từ khoá của tình huống: bầu cử, đại biểu, góp ý là chính trị; đầu tư, thành phần kinh tế, chính sách phát triển vùng là kinh tế; tiếng nói, chữ viết, lễ hội, trường học là văn hoá – giáo dục.