Giải Lịch sử 6 Kết nối tri thức: Giải bài tập SGK Bài 1 đến Bài 19

Trả lời nhanh

SGK Lịch sử 6 bộ Kết nối tri thức chia thành 5 chương: Vì sao phải học lịch sử; Xã hội nguyên thủy; Xã hội cổ đại; Đông Nam Á đến thế kỉ X; Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII TCN đến đầu thế kỉ X. Trang này có mục lục giải chi tiết từng bài từ Bài 1 đến Bài 19, kèm tóm tắt trọng tâm để em ôn nhanh.

Cách dùng trang giải Lịch sử 6 Kết nối tri thức

Lịch sử lớp 6 không khó nếu em nắm được “xương sống” của sách: đi từ khái niệm lịch sử, đến loài người thời nguyên thủy, các nền văn minh cổ đại trên thế giới, rồi thu hẹp về Đông Nam Á và Việt Nam. Mỗi chương trả lời một câu hỏi lớn, và các bài trong chương là những mảnh ghép của câu trả lời đó.

Cách học gợi ý cho mỗi bài:

  1. Đọc lướt tên bài và các mục lớn để biết bài nói về điều gì.
  2. Tự trả lời câu hỏi trong SGK vào vở trước, rồi mới mở bài giải để đối chiếu.
  3. Ghi lại 3–5 mốc thời gian hoặc từ khoá quan trọng của bài (tên nhà nước, sự kiện, nhân vật).
  4. Làm vài câu trắc nghiệm để kiểm tra mức độ nhớ.

Mục lục giải SGK Lịch sử 6 Kết nối tri thức

Chương 1: Vì sao phải học lịch sử

  • Bài 1: Lịch sử và cuộc sống
  • Bài 2: Các nhà sử học dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử
  • Bài 3: Thời gian trong lịch sử

Chương 2: Xã hội nguyên thủy

  • Bài 4: Nguồn gốc loài người
  • Bài 5: Xã hội nguyên thủy
  • Bài 6: Sự biến chuyển và phân hóa của xã hội nguyên thủy

Chương 3: Xã hội cổ đại

  • Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
  • Bài 8: Ấn Độ cổ đại
  • Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII
  • Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại

Chương 4: Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X

  • Bài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á
  • Bài 12: Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X)
  • Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X

  • Bài 14: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
  • Bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc
  • Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X
  • Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt
  • Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
  • Bài 19: Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
  • Các bài còn lại của chương: đang cập nhật.

Tài liệu học kèm theo môn Lịch sử 6

Tóm tắt trọng tâm từng chương

Chương 1: Học lịch sử để làm gì và học bằng cách nào

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ; còn môn Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại quá khứ đó. Các nhà sử học dựa vào tư liệu: tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu truyền miệng và tư liệu gốc. Phần thời gian là chỗ học sinh hay mất điểm nhất, nên cần nhớ chắc:

  • 1 thập kỉ = 10 năm; 1 thế kỉ = 100 năm; 1 thiên niên kỉ = 1000 năm.
  • Năm 1 đến năm 100 là thế kỉ I; năm 101 đến năm 200 là thế kỉ II… Năm tận cùng bằng “00” thuộc thế kỉ đứng trước.
  • Trước Công nguyên (TCN) thì năm càng lớn càng xa hiện tại; sau Công nguyên thì năm càng lớn càng gần hiện tại.

Chương 2: Từ vượn người đến xã hội có giai cấp

Em cần nắm ba chặng chính: vượn người → Người tối cổ → Người tinh khôn. Xã hội nguyên thủy sống theo bầy, rồi theo thị tộc, công cụ từ đá cũ sang đá mới rồi đến kim loại. Khi công cụ kim loại xuất hiện, năng suất tăng, sản phẩm dư thừa, tư hữu ra đời và xã hội phân hoá giàu – nghèo. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy.

Chương 3: Các nền văn minh cổ đại

Để học nhanh, em lập bảng so sánh theo bốn tiêu chí: vị trí (con sông lớn), nhà nước, thành tựu, di sản tiêu biểu.

Quốc gia Gắn với Thành tựu dễ nhớ
Ai Cập cổ đại Sông Nin Chữ tượng hình, kim tự tháp, toán học và thiên văn
Lưỡng Hà Sông Ti-grơ và Ơ-phrát Chữ hình nêm, Bộ luật Ha-mu-ra-bi
Ấn Độ cổ đại Sông Ấn, sông Hằng Chữ Phạn, Phật giáo, chế độ đẳng cấp
Trung Quốc cổ đại Hoàng Hà, Trường Giang Nhà Tần thống nhất năm 221 TCN; giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng
Hy Lạp, La Mã Vùng Địa Trung Hải Nhà nước thành bang, Thế vận hội Ô-lim-pích, đấu trường Cô-li-dê

Chương 4: Đông Nam Á – khu vực “láng giềng” của Việt Nam

Chương này cho thấy Đông Nam Á có các quốc gia sơ kì hình thành từ những thế kỉ đầu Công nguyên, sau đó là các vương quốc phong kiến phát triển từ thế kỉ VII đến thế kỉ X. Điểm nhấn là sự giao lưu văn hoá: người dân khu vực tiếp thu tôn giáo, chữ viết, kiến trúc từ bên ngoài (đặc biệt là Ấn Độ) nhưng vẫn giữ bản sắc riêng.

Chương 5: Việt Nam trước thế kỉ X

Đây là chương dài nhất và hay xuất hiện trong đề kiểm tra. Mạch kiến thức đi theo trình tự: Nhà nước Văn Lang (khoảng thế kỉ VII TCN), Âu Lạc (năm 208 TCN, kinh đô Cổ Loa) → thời kì Bắc thuộc với chính sách cai trị của các triều đại phương Bắc → các cuộc khởi nghĩa giành độc lập → đấu tranh bảo tồn văn hoá → bước ngoặt đầu thế kỉ X → Vương quốc Chăm-pa.

Trục thời gian dưới đây giúp em nhớ các mốc lớn (khoảng cách vẽ không theo đúng tỉ lệ năm).

Trục thời gian các mốc lớn của Việt Nam từ năm 179 TCN đến năm 938
Trục thời gian một số mốc lớn của lịch sử Việt Nam trước thế kỉ X

Bài luyện tập có đáp án

Câu 1. Năm 542 (khởi nghĩa Lý Bí) và năm 938 (chiến thắng Bạch Đằng) thuộc thế kỉ nào?

Đáp án: Năm 542 thuộc thế kỉ VI (từ năm 501 đến 600). Năm 938 thuộc thế kỉ X (từ năm 901 đến 1000).

Câu 2. Năm 40 (khởi nghĩa Hai Bà Trưng) cách năm 2026 bao nhiêu năm?

Đáp án: 2026 − 40 = 1986 năm.

Câu 3. Năm 179 TCN cách năm 2026 bao nhiêu năm và thuộc thế kỉ nào?

Đáp án: Với năm TCN ta cộng lại: 179 + 2026 = 2205 năm. Năm 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN (từ năm 200 đến năm 101 TCN).

Lỗi sai thường gặp khi học Lịch sử 6

  • Tính sai thế kỉ khi năm tròn trăm: năm 200 thuộc thế kỉ II chứ không phải thế kỉ III.
  • Nhầm “Người tối cổ” với “Người tinh khôn”: Người tinh khôn có hình dáng và cấu tạo cơ thể giống con người ngày nay, đời sống phát triển hơn nhiều.
  • Học thuộc lòng một dãy mốc mà không hiểu nguyên nhân – kết quả. Hãy tự hỏi “vì sao” sau mỗi sự kiện.
  • Lẫn các quốc gia cổ đại: dùng bảng so sánh ở trên để phân biệt theo con sông và thành tựu.

Mẹo ôn thi Lịch sử 6

  1. Vẽ sơ đồ tư duy cho mỗi chương, chỉ ghi từ khoá.
  2. Tự đặt câu hỏi “Ai? Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Kết quả?” cho từng sự kiện.
  3. Trước kì thi, ôn lại trục thời gian và bảng so sánh, sau đó mới làm đề trắc nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

Sách Lịch sử 6 Kết nối tri thức có bao nhiêu chương?

Sách gồm 5 chương: Vì sao phải học lịch sử; Xã hội nguyên thủy; Xã hội cổ đại; Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X; Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X.

Học Lịch sử 6 thế nào để nhớ mốc thời gian lâu?

Em nên vẽ trục thời gian cho từng chương, ghi mỗi mốc kèm sự kiện và ý nghĩa, rồi tự tính khoảng cách đến hiện tại. Cách này dễ nhớ hơn học thuộc từng con số rời rạc.

Năm tròn trăm như năm 100 hay năm 200 thuộc thế kỉ nào?

Năm 100 thuộc thế kỉ I, năm 200 thuộc thế kỉ II. Thế kỉ I tính từ năm 1 đến năm 100, thế kỉ II từ năm 101 đến năm 200, cứ thế tiếp tục.

Ngoài giải SGK, em nên học thêm tài liệu nào?

Em nên kết hợp lý thuyết trọng tâm từng bài, sách bài tập và đề trắc nghiệm có đáp án để vừa hiểu bài vừa kiểm tra được mức độ nhớ kiến thức.