3 đề thi Ngữ văn lớp 9 cuối học kì 1 có đáp án và thang điểm

Trả lời nhanh

Đề thi Ngữ văn 9 cuối học kì 1 thường dài 90 phút, gồm hai phần: Đọc hiểu (khoảng 4 điểm) và Viết (khoảng 6 điểm, gồm một đoạn nghị luận xã hội và một bài nghị luận văn học hoặc bài văn tự sự). Bên dưới là 3 đề tự luyện có đáp án, thang điểm chi tiết cùng cách phân bổ thời gian để bạn tự chấm bài.

Cấu trúc đề thi Ngữ văn lớp 9 cuối học kì 1

Mỗi trường ra đề một khác, nhưng phần lớn đề cuối học kì 1 đều bám theo khung dưới đây. Bạn hãy hỏi giáo viên bộ môn xem trường mình dùng khung nào để luyện cho đúng.

Phần Nội dung Điểm gợi ý Thời gian nên dành
I. Đọc hiểu Một văn bản (văn xuôi hoặc thơ) chưa học hoặc một đoạn trích đã học; hỏi nhận biết, tiếng Việt, thông hiểu, liên hệ 4,0 20–25 phút
II. Viết – câu 1 Đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ 2,0 20 phút
II. Viết – câu 2 Bài văn nghị luận văn học (hoặc tự sự kết hợp miêu tả nội tâm, nghị luận) 4,0 40 phút
Rà soát Đọc lại, sửa lỗi chính tả, câu — 5 phút

Lưu ý: ba đề dưới đây dùng một số tác phẩm quen thuộc như “Đồng chí”, “Làng”, “Ánh trăng”. Nếu trường em học theo bộ sách khác, hãy giữ nguyên dạng câu hỏi rồi thay tác phẩm bằng văn bản em đã học để luyện cho sát.

Đề số 1: Đọc hiểu văn xuôi và nghị luận văn học

Thời gian: 90 phút, không kể thời gian phát đề.

Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Có những buổi chiều, tôi thấy bà ngồi bên hiên nhà, lặng lẽ nhặt từng hạt thóc lép ra khỏi rá. Bà bảo: “Hạt lép nhỏ thôi nhưng lẫn vào nồi cơm thì cả bữa ăn mất ngon.” Tôi chợt hiểu, cẩn thận với những điều nhỏ bé cũng là một cách yêu thương gia đình. Từ ngày ấy, mỗi lần dọn góc học tập, tôi không còn thấy đó là việc vặt, mà là cách tự rèn cho mình sự chu đáo.

  1. Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? (0,5 điểm)
  2. Hình ảnh “hạt thóc lép” trong lời bà có ý nghĩa gì? (1,0 điểm)
  3. Chỉ ra quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản trong lời bà nói và nêu tác dụng. (1,0 điểm)
  4. Em rút ra thông điệp gì từ đoạn văn? Trả lời trong 3–4 câu. (1,5 điểm)

Phần II. Viết (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Từ đoạn văn trên, hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự cẩn thận trong những việc nhỏ.

Câu 2 (4,0 điểm). Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” (Kim Lân) khi nghe tin làng mình theo giặc.

Đáp án và thang điểm đề 1

  • Câu 1: Tự sự (có kết hợp biểu cảm, nghị luận). Chỉ cần nêu “tự sự” là đủ 0,5 điểm.
  • Câu 2: Hạt thóc lép tượng trưng cho những điều nhỏ bé, tưởng không đáng kể, nhưng nếu bỏ qua thì ảnh hưởng đến cái chung (bữa cơm, cuộc sống gia đình). Đồng thời hình ảnh cho thấy sự tỉ mỉ, chăm lo của người bà. Nêu được ý “nhỏ nhưng ảnh hưởng đến cái chung”: 0,75 điểm; nêu được nét tính cách của bà: 0,25 điểm.
  • Câu 3: Quan hệ từ “nhưng”. Tác dụng: đặt hai vế đối lập (hạt lép “nhỏ” – hậu quả “mất ngon cả bữa”) để nhấn mạnh rằng điều nhỏ vẫn có sức ảnh hưởng lớn. Tìm đúng từ: 0,5; nêu tác dụng: 0,5.
  • Câu 4: Học sinh diễn đạt tự do nhưng hợp lí, ví dụ: sự chu đáo bắt đầu từ việc nhỏ hằng ngày; yêu thương gia đình thể hiện qua hành động cụ thể; cần rèn thói quen cẩn thận từ bây giờ. Có thông điệp rõ: 0,75; giải thích hoặc liên hệ bản thân: 0,75.

Viết câu 1 (2,0 điểm):

  • Hình thức (0,25): đúng một đoạn văn, có câu mở đoạn và câu kết đoạn, đủ khoảng 200 chữ.
  • Giải thích (0,5): cẩn thận là sự chú ý, kĩ lưỡng trong từng việc, kể cả việc nhỏ.
  • Bàn luận (0,75): vì sao cần cẩn thận (tránh sai sót, tạo uy tín, hình thành nhân cách); dẫn chứng đời sống như kiểm tra lại bài trước khi nộp, tắt bếp trước khi ra khỏi nhà.
  • Mở rộng, phản đề (0,25): phê phán thói qua loa, đại khái; không cẩn thận một cách máy móc đến mức rụt rè.
  • Bài học (0,25): rèn thói quen từ những việc nhỏ nhất.

Viết câu 2 (4,0 điểm):

  • Mở bài (0,5): giới thiệu Kim Lân, truyện “Làng” viết thời kháng chiến chống Pháp; nêu vấn đề là diễn biến tâm trạng ông Hai.
  • Thân bài (3,0):
    • Khi nghe tin: sững sờ, đau đớn, “cổ họng nghẹn đắng”, xấu hổ, cúi mặt đi ra khỏi chỗ đông người (0,75).
    • Những ngày sau đó: sợ hãi, lủi thủ ở nhà, giật mình khi nghe ai nhắc đến Tây hoặc làng; bị đẩy vào tình thế bế tắc vì có nguy cơ không nơi nào nhận người làng Chợ Dầu (0,75).
    • Giằng xé nội tâm: yêu làng nhưng làng theo giặc thì phải thù; ông chọn tình yêu nước lớn hơn tình yêu làng (0,75).
    • Khi tin được cải chính: vui sướng, đi khoe khắp nơi dù nhà bị đốt; qua đó thấy tình yêu làng gắn chặt với tình yêu nước (0,5).
    • Nghệ thuật: tình huống truyện bất ngờ, miêu tả tâm lí, ngôn ngữ độc thoại và đối thoại sinh động mang đậm chất nông dân (0,25).
  • Kết bài (0,5): khẳng định vẻ đẹp con người Việt Nam thời kháng chiến; liên hệ cảm nghĩ của bản thân.

Đề số 2: Đọc hiểu thơ và nghị luận văn học

Thời gian: 90 phút.

Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc khổ thơ sau (do người soạn đề viết để luyện tập):

Con đường làng sau cơn mưa ướt đẫm
Mùi rơm mới thơm vào giấc mơ xa
Ai đi xa mang theo bóng hàng cau
Về ngõ cũ vẫn thấy mình thơ bé.

  1. Khổ thơ được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)
  2. Kể tên các hình ảnh gợi nhớ quê hương trong khổ thơ và nhận xét chung về những hình ảnh ấy. (1,0 điểm)
  3. Cụm từ “thơm vào giấc mơ xa” gợi cho em cảm nhận gì? (1,0 điểm)
  4. Viết đoạn văn 5–7 câu trả lời câu hỏi: Vì sao người đi xa trở về chốn cũ vẫn “thấy mình thơ bé”? (1,5 điểm)

Phần II. Viết (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ nêu suy nghĩ của em về việc người trẻ cần sử dụng mạng xã hội có trách nhiệm.

Câu 2 (4,0 điểm). Cảm nhận của em về hình ảnh vầng trăng và thái độ của nhân vật trữ tình trong bài thơ “Ánh trăng” (Nguyễn Duy).

Đáp án và thang điểm đề 2

  • Câu 1: Thể thơ tám chữ (mỗi dòng 8 tiếng). 0,5 điểm.
  • Câu 2: Hình ảnh: con đường làng, cơn mưa, mùi rơm mới, bóng hàng cau, ngõ cũ (0,5). Nhận xét: bình dị, quen thuộc, mang đậm hồn quê Việt Nam, dễ gợi kỉ niệm (0,5).
  • Câu 3: Mùi rơm thuộc về cảm giác thực tại nhưng lại “thơm vào giấc mơ”, nghĩa là hương quê đã thấm sâu vào tâm trí, theo người đi xa cả trong giấc ngủ. Cách diễn đạt gợi nỗi nhớ da diết, bền bỉ. Cảm nhận đúng: 0,75; có phân tích từ ngữ: 0,25.
  • Câu 4: Gợi ý: nơi chốn tuổi thơ lưu giữ ký ức trong trẻo; khi trở về, những hình ảnh quen thuộc đánh thức cảm xúc cũ, khiến con người thấy mình như ngày bé, quên đi những bon chen. Đoạn văn đủ số câu, mạch lạc: 0,5; lí giải hợp lí: 0,75; liên hệ bản thân hoặc đúc kết: 0,25.

Viết câu 1 (2,0 điểm): Giải thích “sử dụng mạng xã hội có trách nhiệm” (0,5); biểu hiện (kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ, không bình luận xúc phạm, bảo vệ thông tin cá nhân) (0,75); hậu quả của việc thiếu trách nhiệm như tin giả lan nhanh, bạo lực mạng (0,5); bài học, hình thức (0,25).

Viết câu 2 (4,0 điểm):

  • Mở bài (0,5): giới thiệu tác giả, bài thơ, vấn đề nghị luận.
  • Thân bài (3,0):
    • Vầng trăng thuở nhỏ và thời chiến: gắn bó như người bạn, như tri kỉ giữa rừng (0,75).
    • Khi về thành phố: có ánh điện, cửa gương, vầng trăng bị lãng quên, trở thành “người dưng” (0,75).
    • Khoảnh khắc mất điện, gặp lại vầng trăng: xúc động, “rưng rưng”, nhìn vầng trăng “tròn vành vạnh” như một sự nhắc nhở thủy chung (0,75).
    • Thông điệp: thái độ sống ân nghĩa, “uống nước nhớ nguồn”; nghệ thuật tự sự kết hợp trữ tình, giọng thơ tâm tình, hình ảnh giàu tính biểu tượng (0,75).
  • Kết bài (0,5): khẳng định giá trị bài thơ, bài học cho bản thân.

Đề số 3: Trắc nghiệm kết hợp tự luận

Thời gian: 90 phút. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm) gồm 8 câu, mỗi câu 0,25 điểm; phần tự luận 8,0 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Câu 1. Bài thơ về tiểu đội xe không kính ra đời trong hoàn cảnh nào?

A. Trước Cách mạng tháng Tám. B. Trong kháng chiến chống Pháp. C. Trong kháng chiến chống Mĩ. D. Sau năm 1975.

Câu 2. Tác giả truyện ngắn “Làng” là ai?

A. Nam Cao. B. Nguyễn Thành Long. C. Kim Lân. D. Nguyễn Quang Sáng.

Câu 3. Hình ảnh “đầu súng trăng treo” ở cuối bài thơ “Đồng chí” gợi ý nghĩa nào?

A. Sự hòa quyện giữa chất chiến sĩ và chất thi sĩ, hiện thực và lãng mạn. B. Sự đối lập giữa chiến tranh và hòa bình. C. Nỗi vất vả của người lính trong đêm lạnh. D. Cảnh đêm rừng núi vắng lặng.

Câu 4. Trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa”, anh thanh niên làm công việc gì trên đỉnh núi cao?

A. Kiểm lâm. B. Họa sĩ. C. Lái xe. D. Đo gió, mưa, nắng và dự báo thời tiết.

Câu 5. Câu “Mặt trời xuống biển như hòn lửa” sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. Nhân hóa. B. So sánh. C. Ẩn dụ. D. Hoán dụ.

Câu 6. Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” khuyên ta điều gì?

A. Biết ơn người đã tạo ra thành quả cho mình. B. Cần trồng nhiều cây ăn quả. C. Ăn trái cây đúng mùa. D. Biết cách chăm sóc cây.

Câu 7. Trong câu “Có lẽ ngày mai trời sẽ nắng”, từ “có lẽ” là thành phần nào?

A. Cảm thán. B. Gọi – đáp. C. Tình thái. D. Phụ chú.

Câu 8. Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) chủ yếu ca ngợi tình cảm nào?

A. Tình mẫu tử. B. Tình bạn. C. Tình yêu quê hương. D. Tình cha con trong hoàn cảnh chiến tranh.

Phần II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 8–10 câu về vẻ đẹp của tình đồng chí trong bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu). Trong đoạn có sử dụng một thành phần biệt lập (gạch chân và gọi tên).

Câu 2 (6,0 điểm). Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ giữa em và một người thân, trong bài có kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận.

Đáp án và thang điểm đề 3

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C C A D B A C D

Giải thích ngắn từng câu trắc nghiệm

  • Câu 1 – C: bài thơ gắn với những chiếc xe vận tải Trường Sơn thời chống Mĩ. Các phương án A, B, D sai mốc thời gian.
  • Câu 2 – C: “Làng” là của Kim Lân. Nam Cao viết “Lão Hạc”, Nguyễn Thành Long viết “Lặng lẽ Sa Pa”, Nguyễn Quang Sáng viết “Chiếc lược ngà”.
  • Câu 3 – A: “Súng” là chiến đấu, “trăng” là vẻ đẹp tâm hồn, hai hình ảnh đặt cạnh nhau cho thấy người lính vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ. B và D chỉ nói đến bề mặt cảnh vật; C không phải ý của câu thơ kết.
  • Câu 4 – D: anh làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu. A, B, C là nghề của những nhân vật khác hoặc không có trong truyện.
  • Câu 5 – B: có từ so sánh “như”, đối chiếu mặt trời với hòn lửa. Ở A, C, D không có đặc điểm tương ứng.
  • Câu 6 – A: câu tục ngữ nói bằng hình ảnh nhưng nghĩa bóng là đạo lí biết ơn. Lỗi sai thường gặp là chọn B vì hiểu nghĩa đen.
  • Câu 7 – C: “có lẽ” thể hiện thái độ phỏng đoán của người nói, thuộc thành phần tình thái. Cảm thán bộc lộ cảm xúc (ôi, chao ôi); gọi – đáp dùng để tiếp xúc (này, vâng); phụ chú bổ sung thông tin và thường nằm giữa dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc.
  • Câu 8 – D: tình cảm ông Sáu dành cho bé Thu và ngược lại là trung tâm của truyện.

Câu 1 tự luận (2,0 điểm):

  • Câu chủ đề nêu rõ vẻ đẹp của tình đồng chí (0,5).
  • Cơ sở của tình đồng chí: xuất thân nông dân nghèo, cùng chung lí tưởng, cùng chiến đấu (0,5).
  • Biểu hiện: thấu hiểu, chia sẻ gian khổ, thương nhau qua những chi tiết đời thường; hình ảnh “đầu súng trăng treo” là biểu tượng đẹp (0,5).
  • Hình thức, có thành phần biệt lập đúng (0,5).

Câu 2 tự luận (6,0 điểm), dàn ý gợi ý:

  • Mở bài (0,5): giới thiệu người thân và kỉ niệm sẽ kể.
  • Thân bài (5,0): nêu hoàn cảnh (0,5); diễn biến theo trình tự thời gian (2,0); miêu tả nội tâm: hồi hộp, hối hận hoặc xúc động (1,5); lời nghị luận rút ra ý nghĩa (1,0).
  • Kết bài (0,5): cảm nghĩ về kỉ niệm.

Ví dụ đoạn thân bài kết hợp nghị luận (em tham khảo cách làm, không chép nguyên): “Tôi đứng lặng ở cổng khi thấy ông ngồi chờ dưới mưa, chiếc áo mưa cũ phủ lên tập vở tôi để quên. Tim tôi nhói lên: hóa ra mỗi lần mình hờ hững, có người vẫn âm thầm lo cho mình. Có lẽ tình thân không nằm ở những lời nói lớn lao, mà ở những việc nhỏ bền bỉ như thế.”

Mẹo làm bài thi Ngữ văn 9 cuối học kì 1

  • Đọc kĩ yêu cầu: chú ý số chữ, số câu, thể thức (diễn dịch, đoạn văn hay bài văn). Viết thừa hoặc thiếu đều bị trừ.
  • Trả lời đọc hiểu ngắn gọn, có bằng chứng: trích từ ngữ trong văn bản, sau đó mới nhận xét.
  • Đoạn nghị luận xã hội: theo mạch giải thích – bàn luận – mở rộng – bài học; mỗi ý một hai câu.
  • Bài nghị luận văn học: luôn nêu dẫn chứng (từ ngữ, hình ảnh), phân tích tác dụng nghệ thuật rồi mới khái quát.
  • Nhớ tên tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác của các văn bản đã học; những chi tiết này thường chiếm điểm ở phần mở bài và câu trắc nghiệm.

Lỗi thường gặp khiến mất điểm

  1. Chép nguyên văn bản vào bài mà không phân tích.
  2. Nhầm giữa thành phần tình thái và cảm thán, hoặc nhầm phụ chú với chú thích.
  3. Viết đoạn văn nhưng xuống dòng nhiều lần, thành bài văn ngắn.
  4. Bài tự sự thiếu yếu tố miêu tả nội tâm hoặc nghị luận dù đề yêu cầu.
  5. Viết tên tác phẩm không đặt trong ngoặc kép, sai chính tả tên riêng.

Bài luyện tập thêm có gợi ý

  1. Đề: Chỉ ra biện pháp tu từ và tác dụng trong câu “Ngọn gió mùa thu nhẹ nhàng gõ cửa từng nhà”. Gợi ý: nhân hóa (“gõ cửa”), làm gió trở nên gần gũi như người khách báo mùa thu về.
  2. Đề: Viết đoạn văn 150 chữ về lòng biết ơn thầy cô. Gợi ý: nêu biểu hiện (lời cảm ơn, nỗ lực học tập), lợi ích với bản thân và xã hội, phê phán thói vô ơn.
  3. Đề: Lập dàn ý phân tích hình ảnh người lính lái xe trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. Gợi ý: tư thế ung dung, tinh thần lạc quan trước bom đạn, tình đồng đội, ý chí giải phóng miền Nam.

Tài liệu ôn tập liên quan

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Ngữ văn lớp 9 cuối học kì 1 thường có cấu trúc như thế nào?

Phần lớn gồm Đọc hiểu khoảng 4 điểm và Viết khoảng 6 điểm (một đoạn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ và một bài nghị luận văn học hoặc bài văn tự sự), thời gian 90 phút. Một số trường còn kèm phần trắc nghiệm, em nên hỏi giáo viên để biết cụ thể.

Làm thế nào để đạt điểm cao ở phần Đọc hiểu?

Đọc kĩ văn bản hai lượt, trả lời đúng trọng tâm, trích dẫn từ ngữ làm bằng chứng và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật. Câu liên hệ bản thân cần ngắn gọn, chân thật và có lí lẽ.

Đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ nên chia ý ra sao?

Có thể theo mạch: câu mở đoạn nêu vấn đề, giải thích, bàn luận (nguyên nhân, biểu hiện, tác động, dẫn chứng), mở rộng phản đề, rồi câu kết đoạn nêu bài học. Mỗi ý chỉ nên một đến hai câu để vừa đủ số chữ.

Đề số 3 có phù hợp với mọi bộ sách không?

Đề dùng các tác phẩm phổ biến nên em có thể luyện dạng câu hỏi và kĩ năng làm bài. Nếu lớp em học văn bản khác, hãy giữ nguyên cấu trúc câu rồi thay tác phẩm bằng văn bản đã học.