Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo: đề mẫu có đáp án và bộ đề ôn

Trả lời nhanh

Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo thường gồm hai phần: Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu, luyện từ và câu) và Viết (chính tả, tập làm văn). Trang này có lối vào các bộ đề học kì có đáp án, một đề mẫu tự luyện kèm lời giải và mẹo làm từng phần để em ôn đúng trọng tâm.

Đề thi Tiếng Việt lớp 3 thường có những phần nào?

Mỗi trường, mỗi địa phương có thể chia điểm khác nhau, nhưng đề giữa kì và cuối kì của lớp 3 hầu như đều bám theo bốn mảng kĩ năng dưới đây. Em nên hỏi thầy cô chủ nhiệm về cách chia điểm cụ thể của lớp mình.

Phần Nội dung thường gặp Em cần luyện
Đọc thành tiếng Đọc một đoạn văn, thơ đã học và trả lời 1 câu hỏi Đọc rõ, ngắt nghỉ đúng dấu câu, không đọc vấp
Đọc hiểu Một văn bản ngắn, 4–6 câu hỏi (trắc nghiệm và trả lời ngắn) Tìm ý, hiểu hình ảnh, nêu bài học
Luyện từ và câu Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; so sánh; nhân hoá; dấu câu; đặt câu Nhận biết và vận dụng
Chính tả Nghe – viết một đoạn ngắn hoặc điền âm, vần, dấu thanh Viết đúng l/n, ch/tr, r/d/gi, dấu hỏi/ngã
Tập làm văn Viết đoạn văn 5–7 câu theo gợi ý (kể, tả, nêu cảm nghĩ, viết thư…) Có mở – thân – kết, câu văn rõ ý

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 3 theo học kì

Đề thi Chân trời sáng tạo

  • Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo: đang cập nhật.
  • Bộ 10 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án

Đề thi tổng hợp 3 bộ sách

Đề thi các bộ sách khác (để so sánh dạng bài)

  • Bộ 10 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
  • Bộ 10 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
  • Bộ 10 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều
  • Bộ 10 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều

Cách dùng bộ đề hiệu quả: làm đề trong 40–45 phút, không mở sách; chấm bằng bút khác màu; chép lại những câu sai vào sổ “lỗi hay mắc” rồi làm lại sau 3 ngày.

Đề mẫu tự luyện (có đáp án)

Đề dưới đây do thầy cô tự biên soạn theo dạng bài lớp 3, dùng để luyện tập, không phải đề chính thức của trường nào.

A. Đọc hiểu

Sáng nào đến lớp, Lan cũng thấy bác bảo vệ tưới nước cho luống hoa cúc trước sân trường. Những bông cúc vàng nghiêng đầu chào các bạn như những chiếc đèn nhỏ giữa buổi sớm. Hôm nay trời mưa to, Lan thấy bác mặc áo mưa, đứng dưới hiên che cho mấy chậu hoa non. Lan hỏi: “Bác ơi, mưa rồi sao bác còn lo cho hoa?” Bác cười hiền: “Hoa non yếu lắm cháu ạ, mưa to dễ gãy. Mình chăm chúng thì chúng mới nở đẹp cho các cháu ngắm.” Nghe bác nói, Lan thầm hứa sẽ không bao giờ ngắt hoa trong sân trường.

Câu 1. Mỗi sáng, bác bảo vệ làm việc gì?

  • A. Quét sân trường
  • B. Tưới nước cho luống hoa cúc
  • C. Cắt cỏ quanh cổng
  • D. Sơn lại hàng rào

Câu 2. Trong bài, hoa cúc vàng được so sánh với gì?

  • A. Những ngôi sao
  • B. Những chiếc đèn nhỏ
  • C. Những mặt trời
  • D. Những chiếc mũ

Câu 3. Từ ngữ nào cho thấy hoa cúc được tả như một người bạn?

  • A. vàng
  • B. nghiêng đầu chào
  • C. giữa buổi sớm
  • D. đèn nhỏ

Câu 4. Vì sao trời mưa to bác vẫn che cho các chậu hoa?

  • A. Vì bác sợ hoa bị ướt áo
  • B. Vì hoa non yếu, mưa to dễ gãy
  • C. Vì Lan nhờ bác
  • D. Vì nhà trường yêu cầu

Câu 5. Lan thầm hứa điều gì?

Câu 6. Em rút ra bài học gì từ câu chuyện? (Viết 1–2 câu.)

B. Luyện từ và câu

Câu 7. Tìm một từ chỉ hoạt động trong câu: “Bác bảo vệ tưới nước cho luống hoa.”

Câu 8. Chép lại câu sau và đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp: “Sân trường em có hoa cúc hoa hồng và hoa mười giờ.”

Câu 9. Đặt một câu có hình ảnh so sánh nói về mặt trăng đêm rằm.

C. Chính tả

Câu 10. Điền ch hay tr vào chỗ trống: …ăm sóc; …ong trẻo; …uyện cổ tích; …ú chim non.

Câu 11. Chọn nghỉ hoặc nghĩ điền vào chỗ trống: Giờ ra chơi, em ngồi … một lát. Em … mãi về lời bác dặn.

D. Tập làm văn

Câu 12. Viết đoạn văn 5–7 câu kể về một người lao động mà em yêu quý.

Đáp án và giải thích

Câu Đáp án Vì sao
1 B Câu đầu đoạn văn nêu rõ bác tưới nước cho luống hoa cúc. Các phương án A, C, D không được nhắc tới.
2 B Từ “như” nối hoa cúc với “những chiếc đèn nhỏ”. Các hình ảnh còn lại không xuất hiện trong bài.
3 B “Nghiêng đầu chào” là hành động của con người, dùng cho hoa nên là nhân hoá. “Vàng” chỉ màu, “giữa buổi sớm” chỉ thời gian, “đèn nhỏ” là hình ảnh so sánh.
4 B Bác nói “Hoa non yếu lắm, mưa to dễ gãy”. A và C sai chi tiết; D không có trong bài.
5 Lan hứa sẽ không bao giờ ngắt hoa trong sân trường.
6 Gợi ý: Cần biết quý trọng, chăm sóc cây cối và biết ơn những người thầm lặng chăm lo cho trường lớp. Ý đúng và rõ là được điểm.
7 Tưới (chấp nhận thêm: bảo vệ không đúng, vì đó là danh từ chỉ người).
8 Sân trường em có hoa cúc, hoa hồng và hoa mười giờ. (Dấu phẩy ngăn cách các từ cùng loại; trước “và” không đặt phẩy.)
9 Ví dụ: Trăng rằm tròn như chiếc đĩa bạc treo trên bầu trời. (Mỗi câu cần có hai sự vật được so sánh và từ so sánh.)
10 chăm sóc; trong trẻo; truyện cổ tích; chú chim non.
11 nghỉ (dừng lại cho đỡ mệt); nghĩ (suy nghĩ trong đầu).
12 Xem bài mẫu và thang điểm gợi ý bên dưới.

Bài mẫu câu 12

Người em yêu quý nhất ngoài gia đình là cô lao công của trường em. Cô có dáng người nhỏ nhắn, làn da rám nắng và nụ cười rất hiền. Mỗi sáng, khi chúng em chưa đến, cô đã quét sạch sân trường. Giờ ra chơi, cô nhặt từng mẩu giấy rơi bên gốc cây. Nhờ có cô, lớp học của em lúc nào cũng gọn gàng. Em luôn bỏ rác đúng chỗ để cô đỡ vất vả hơn.

Thang điểm gợi ý (10 điểm): đúng yêu cầu kể về người lao động (2 điểm); có đủ 5–7 câu, liền mạch (3 điểm); có chi tiết về ngoại hình hoặc việc làm (2 điểm); dùng từ, đặt câu đúng, đúng chính tả (2 điểm); chữ viết sạch, trình bày rõ (1 điểm).

Mẹo làm bài từng phần

Đọc hiểu

  • Đọc câu hỏi trước, gạch chân từ khoá (ví dụ: “vì sao”, “ai”, “làm gì”) rồi mới đọc bài.
  • Câu “vì sao” thường có đáp án ngay trong lời nói của nhân vật hoặc câu có từ “vì”, “nên”.
  • Câu hỏi bài học: trả lời bằng một câu hoàn chỉnh, bắt đầu bằng “Em học được…” hoặc “Em cần…”.

Luyện từ và câu

  • So sánh luôn có hai sự vật và từ so sánh (như, là, tựa, bằng…). Hãy tìm từ so sánh trước.
  • Nhân hoá là gọi, tả cây cối, đồ vật, con vật bằng từ ngữ vốn dành cho người (chào, cười, nhảy múa, thì thầm…).
  • Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi “làm gì?”, từ chỉ đặc điểm trả lời “như thế nào?”.

Chính tả và tập làm văn

  • Soát lại bài một lượt từ cuối lên đầu để phát hiện lỗi dấu thanh.
  • Đoạn văn: câu mở nêu người, việc; các câu thân bài nêu chi tiết; câu cuối nêu cảm xúc, ý nghĩ.
  • Viết ngắn mà đúng còn hơn dài mà lan man.

Lỗi sai thường gặp khi làm đề

  • Chọn đáp án theo cảm tính mà không đối chiếu bài đọc.
  • Nhầm so sánh với nhân hoá khi trong câu có cả hai.
  • Đặt dấu phẩy trước từ “và” hoặc quên đặt giữa các từ cùng loại.
  • Viết đoạn văn thành một câu rất dài, không có dấu chấm.
  • Nhầm cặp ch/tr, nghỉ/nghĩ, sắp/xếp vì đọc nhanh, không soát bài.

Kế hoạch ôn 4 tuần trước kì thi

  1. Tuần 1: ôn lại các bài đọc đã học, luyện đọc to mỗi ngày 10 phút; xem lại lỗi chính tả trong vở.
  2. Tuần 2: ôn từ loại, so sánh, nhân hoá, dấu câu; mỗi ngày làm 5 câu luyện từ và câu.
  3. Tuần 3: làm 2 đề đọc hiểu và 2 bài viết đoạn văn; nhờ bố mẹ hoặc thầy cô nhận xét.
  4. Tuần 4: làm trọn vẹn 2–3 đề có bấm giờ, sửa lỗi và đọc lại sổ lỗi sai.

Tài liệu học kèm theo bộ Chân trời sáng tạo

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo gồm những phần nào?

Thường gồm phần Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu, luyện từ và câu) và phần Viết (chính tả, tập làm văn). Cách chia điểm cụ thể có thể khác nhau giữa các trường.

Làm thế nào để đạt điểm cao phần đọc hiểu lớp 3?

Đọc câu hỏi trước, gạch chân từ khoá, sau đó đọc bài và tìm câu trả lời ngay trong văn bản. Với câu rút ra bài học, hãy viết một câu hoàn chỉnh, đúng ý chính của bài.

Đoạn văn trong đề thi lớp 3 cần viết bao nhiêu câu?

Thông thường đề yêu cầu khoảng 5–7 câu. Em nên viết đủ ý theo gợi ý, các câu liền mạch, đúng chính tả và có dấu câu rõ ràng.

Nên ôn đề trong bao lâu trước kì thi?

Khoảng 3–4 tuần là hợp lí: tuần đầu ôn bài đọc và chính tả, tuần hai ôn luyện từ và câu, hai tuần cuối làm đề có bấm giờ và sửa lỗi sai.