Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt có đáp án (dùng cho cả 3 bộ sách)

Trả lời nhanh

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt gồm bài Đọc (đọc thành tiếng 4 điểm, đọc hiểu và luyện từ – câu 6 điểm) và bài Viết (chính tả nghe – viết 4 điểm, viết đoạn văn 6 điểm). Kiến thức hay gặp: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu kiểu Ai là gì, Ai làm gì, Ai thế nào; biện pháp so sánh; dấu câu. Ba đề mẫu dưới đây dùng được cho cả 3 bộ sách.

Đề thi học kì 1 lớp 3 thường hỏi gì?

Dù con học Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hay Cánh diều, đề cuối học kì 1 lớp 3 đều kiểm tra theo cùng yêu cầu cần đạt của chương trình. Vì vậy, bài đọc trong đề thường là văn bản ngoài sách để đánh giá đúng khả năng đọc hiểu.

Bài Phần Điểm Học sinh cần làm
Đọc Đọc thành tiếng 4 Đọc rõ ràng khoảng 70–80 tiếng/phút, trả lời 1 câu hỏi
Đọc hiểu, luyện từ và câu 6 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và viết ngắn
Viết Chính tả nghe – viết 4 Viết đoạn khoảng 60–70 chữ trong 15 phút
Viết đoạn văn 6 Đoạn 5–7 câu theo đề bài

Đề số 1

A. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc câu chuyện sau:

Chiếc ô màu vàng

Chiều thứ sáu, trời bỗng đổ mưa. Cả lớp đứng chờ dưới mái hiên. Na có chiếc ô màu vàng mẹ mới mua. Bạn định chạy về ngay thì thấy Bin đứng nép một góc, chiếc cặp ôm chặt trước ngực.

Na hỏi: “Bạn không mang ô à?”. Bin lắc đầu. Na kéo Bin lại gần: “Nhà mình cùng đường, mình che chung nhé!”. Hai bạn sát vai nhau đi dưới chiếc ô nhỏ. Vai áo Na ướt một bên nhưng bạn vẫn cười.

Hôm sau, Bin mang đến cho Na một bông hoa giấy tự gấp, kèm mảnh giấy ghi: “Cảm ơn chiếc ô màu vàng.”

Câu 1 (0,5 điểm). Khi trời mưa, Bin đang làm gì?
A. Chạy nhanh về nhà.
B. Đứng nép một góc, ôm chặt cặp.
C. Mở ô đi về.
D. Ngồi trong lớp đọc sách.

Câu 2 (0,5 điểm). Na đã làm gì để giúp Bin?
A. Cho Bin mượn ô rồi Na đứng chờ.
B. Gọi mẹ Bin đến đón.
C. Rủ Bin che chung ô đi về.
D. Chạy đi mua ô cho Bin.

Câu 3 (0,5 điểm). Chi tiết “Vai áo Na ướt một bên nhưng bạn vẫn cười” cho thấy điều gì?
A. Na thích đi mưa.
B. Na vui vẻ giúp bạn, không ngại thiệt một chút.
C. Chiếc ô bị hỏng.
D. Na không biết mình bị ướt.

Câu 4 (1 điểm). Vì sao Bin tặng Na bông hoa giấy?

Câu 5 (1 điểm). Nếu em là Na, em sẽ nói gì khi nhận bông hoa của Bin?

Câu 6 (0,5 điểm). Câu “Na là bạn cùng lớp của Bin.” thuộc kiểu câu nào?
A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu nêu đặc điểm. D. Câu hỏi.

Câu 7 (1 điểm). Tìm trong bài: 2 từ chỉ sự vật, 2 từ chỉ hoạt động.

Câu 8 (1 điểm). Đặt một câu có hình ảnh so sánh để tả chiếc ô màu vàng.

B. Viết (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết một đoạn văn khoảng 60–70 chữ.

2. Viết đoạn văn (6 điểm): Viết đoạn văn ngắn (5–7 câu) kể về một việc tốt em đã làm để giúp đỡ bạn bè.

Đáp án Đề số 1

  • Câu 1: B. Câu 2: C. Câu 3: B.
  • Câu 4: Vì Bin biết ơn Na đã che ô giúp mình hôm trời mưa.
  • Câu 5: Ví dụ: “Cảm ơn Bin nhé, bông hoa đẹp quá! Mai mưa mình lại che chung.”
  • Câu 6: A – câu giới thiệu, trả lời câu hỏi Ai là gì? (Na là bạn cùng lớp của Bin).
  • Câu 7: Sự vật: ô, cặp, mái hiên, bông hoa. Hoạt động: chạy, đứng, che, cười, gấp.
  • Câu 8: Ví dụ: Chiếc ô màu vàng tròn xoe như một bông hoa hướng dương.

Đề số 2

A. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau:

Mảnh vườn của bà

Sau nhà bà có một mảnh vườn nhỏ. Mùa đông, luống cải xanh mơn mởn, hoa cải vàng tươi như nắng. Giàn mướp leo kín bờ rào, quả dài thòng xuống. Góc vườn, cây khế già trổ hoa tím li ti.

Sáng nào bà cũng ra vườn nhổ cỏ, tưới rau. Em thường xách bình nước nhỏ theo sau. Bà dạy em tưới vào gốc chứ không tưới lên lá lúc trời nắng gắt. Mỗi khi rau lớn, bà hái một rổ đầy, chia cho hàng xóm.

Em yêu mảnh vườn của bà, vì ở đó có màu xanh, có tiếng chim và có bàn tay chăm chỉ của bà.

Câu 1 (0,5 điểm). Hoa cải được so sánh với gì?
A. Nắng. B. Mây. C. Lửa. D. Sao.

Câu 2 (0,5 điểm). Bà dạy em tưới cây như thế nào?
A. Tưới lên lá vào buổi trưa.
B. Tưới vào gốc, không tưới lên lá lúc nắng gắt.
C. Tưới thật nhiều nước một lần.
D. Chỉ tưới khi trời mưa.

Câu 3 (1 điểm). Việc bà chia rau cho hàng xóm cho thấy bà là người thế nào?

Câu 4 (1 điểm). Vì sao bạn nhỏ yêu mảnh vườn của bà?

Câu 5 (1 điểm). Tìm 2 từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn đầu.

Câu 6 (1 điểm). Câu “Sáng nào bà cũng ra vườn nhổ cỏ, tưới rau.” trả lời cho câu hỏi nào?
A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào?

Câu 7 (1 điểm). Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: Bà hỏi em ( ) “Cháu có muốn trồng một luống rau không ( )”

B. Viết (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết một đoạn văn do giáo viên chọn.

2. Viết đoạn văn (6 điểm): Viết đoạn văn (5–7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với ông, bà hoặc một người thân.

Đáp án Đề số 2

  • Câu 1: A. Câu 2: B. Câu 6: B (câu nêu hoạt động).
  • Câu 3: Bà là người tốt bụng, hay chia sẻ, quan tâm đến mọi người.
  • Câu 4: Vì vườn có màu xanh, có tiếng chim và có bàn tay chăm chỉ của bà.
  • Câu 5: Ví dụ: nhỏ, xanh, mơn mởn, vàng tươi, dài, già, li ti, tím.
  • Câu 7: Dấu hai chấm sau “em”; dấu chấm hỏi sau “không”: Bà hỏi em: “Cháu có muốn trồng một luống rau không?”

Đề số 3 (luyện tập luyện từ và câu)

Câu 1 (2 điểm). Xếp các từ sau vào ba nhóm – sự vật, hoạt động, đặc điểm: bút chì, viết, thơm, cặp sách, đọc, chăm chỉ, quét, sạch sẽ, bảng.

Câu 2 (2 điểm). Tìm sự vật được so sánh với nhau trong các câu:
a) Mặt trăng tròn như cái đĩa bạc.
b) Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

Câu 3 (2 điểm). Tìm từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ: cao, nhanh, vui, sạch.

Câu 4 (4 điểm). Viết đoạn văn (5–7 câu) tả một đồ dùng học tập em yêu thích, có dùng ít nhất một hình ảnh so sánh.

Đáp án Đề số 3

  • Câu 1: Sự vật: bút chì, cặp sách, bảng. Hoạt động: viết, đọc, quét. Đặc điểm: thơm, chăm chỉ, sạch sẽ.
  • Câu 2: a) mặt trăng – cái đĩa bạc; b) tiếng suối – tiếng hát.
  • Câu 3: cao – thấp; nhanh – chậm; vui – buồn; sạch – bẩn.
  • Câu 4: Đoạn văn nêu được tên đồ vật, hình dáng, màu sắc, công dụng, tình cảm; có hình ảnh so sánh hợp lí.

Hướng dẫn chấm phần Viết

  • Chính tả (4 điểm): viết đúng tốc độ, chữ rõ ràng, đúng cỡ (1 điểm); viết đúng chính tả, mắc không quá 5 lỗi (2 điểm); trình bày sạch đẹp (1 điểm).
  • Đoạn văn (6 điểm): đúng chủ đề, đủ ý (3 điểm); câu đúng ngữ pháp, dùng từ phù hợp (2 điểm); có cảm xúc, cách diễn đạt riêng (1 điểm).

Lưu ý cho phụ huynh khi cho con luyện đề

  1. Cho con đọc thành tiếng bài đọc trước, sau đó mới đọc thầm và làm câu hỏi – giống trình tự khi thi.
  2. Khi con chọn sai, hỏi “Câu nào trong bài cho con biết điều đó?” để con tự tìm lại dẫn chứng.
  3. Phần viết đoạn văn nên luyện theo 3 bước: câu mở đầu giới thiệu – 3 đến 5 câu kể, tả – câu kết nêu cảm xúc.
  4. Lỗi chính tả hay gặp ở lớp 3: tr/ch, s/x, l/n, dấu hỏi/ngã, quên viết hoa đầu câu. Hãy lập sổ ghi các từ con hay sai.

Tài liệu ôn tập thêm

  • Bộ 10 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo
  • Đề thi Tiếng Việt lớp 3 – Chân trời sáng tạo
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3
  • Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 – Chân trời sáng tạo

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt có mấy phần?

Có hai bài: Đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu kết hợp luyện từ và câu) và Viết (chính tả nghe – viết và viết đoạn văn), mỗi bài 10 điểm.

Đề thi học kì 1 lớp 3 có khác nhau giữa 3 bộ sách không?

Bài đọc và chủ đề có thể khác, nhưng yêu cầu cần đạt giống nhau: đọc hiểu văn bản, nhận biết từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, kiểu câu, so sánh, dấu câu và viết đoạn văn ngắn.

Bài viết đoạn văn cuối kì 1 lớp 3 thường ra đề gì?

Thường gặp: kể về một việc tốt, nêu tình cảm với người thân, tả đồ dùng học tập hoặc kể về một hoạt động ở trường.