Điện phân nóng chảy Al2O3 → Al + O2: phương trình Al2O3 ra Al

Trả lời nhanh

Từ Al2O3 điều chế Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy với sự có mặt của cryolite:

2Al2O3 (điện phân nóng chảy, cryolite) → 4Al + 3O2↑

Ion Al3+ nhận electron ở cực âm (cathode) tạo nhôm lỏng; ion O2− nhường electron ở cực dương (anode) tạo khí oxygen. Đây là phương pháp duy nhất sản xuất nhôm trong công nghiệp hiện nay.

Phương trình Al2O3 ra Al và điều kiện phản ứng

Nội dung Chi tiết
Phương trình 2Al2O3 → 4Al + 3O2
Điều kiện Điện phân nóng chảy, có cryolite (Na3AlF6), nhiệt độ khoảng 900 – 1000 °C
Điện cực Than chì (graphite) ở cả cực âm và cực dương
Loại phản ứng Oxi hoá – khử (phản ứng phân huỷ bằng dòng điện)
Nguyên liệu Al2O3 tinh khiết tách từ quặng bauxite

Quá trình xảy ra ở các điện cực

Khi nóng chảy, Al2O3 phân li thành ion: Al2O3 → 2Al3+ + 3O2−. Dưới tác dụng của dòng điện một chiều:

  • Cực âm (cathode): Al3+ + 3e → Al. Nhôm sinh ra ở dạng lỏng, nặng hơn hỗn hợp điện li nên chìm xuống đáy thùng và được tháo ra định kì.
  • Cực dương (anode): 2O2− → O2 + 4e.

Nhân quá trình ở cathode với 4 và ở anode với 3 (để số electron bằng 12), cộng lại được phương trình tổng: 2Al2O3 → 4Al + 3O2.

Mẹo nhớ: “Cation về Cathode, Anion về Anode”; ở cathode luôn xảy ra sự khử, ở anode luôn xảy ra sự oxi hoá.

Vì sao phải dùng cryolite?

Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy rất cao (khoảng 2050 °C). Hoà tan Al2O3 trong cryolite nóng chảy mang lại ba lợi ích:

  1. Hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống khoảng 900 °C, tiết kiệm rất nhiều năng lượng và vật liệu chịu nhiệt.
  2. Tăng độ dẫn điện của chất điện li, giúp quá trình điện phân hiệu quả hơn.
  3. Tạo lớp chất lỏng nhẹ phủ lên trên nhôm lỏng, ngăn nhôm tiếp xúc với không khí và bị oxi hoá trở lại.

Vì sao cực dương phải thay định kì?

Khí oxygen sinh ra ở nhiệt độ cao phản ứng ngay với than chì làm cực dương:

  • C + O2 → CO2
  • 2C + O2 → 2CO

Cực dương vì thế bị ăn mòn dần và phải được hạ xuống hoặc thay mới. Trong thực tế, khí thoát ra ở anode chủ yếu là CO2 (lẫn CO), chứ không phải O2 tinh khiết. Đây cũng là một nguồn phát thải khí nhà kính của ngành luyện nhôm.

Vì sao không dùng cách khác để điều chế nhôm?

Phương pháp Lí do không dùng
Dùng C, CO, H2 khử Al2O3 (nhiệt luyện) Al là kim loại hoạt động mạnh, Al2O3 rất bền; các chất khử thông thường không khử được ở điều kiện sản xuất.
Điện phân dung dịch muối nhôm Ở cathode, nước bị khử tạo H2 trước Al3+, nên không thu được nhôm.
Điện phân nóng chảy AlCl3 AlCl3 dễ thăng hoa, ở trạng thái lỏng dẫn điện rất kém do có liên kết mang tính cộng hoá trị.

Quy tắc chung: các kim loại mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al chỉ điều chế được bằng điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.

Quy trình sản xuất nhôm từ quặng bauxite

  1. Tinh chế quặng: quặng bauxite (thành phần chính Al2O3.2H2O, lẫn tạp chất như Fe2O3, SiO2) được xử lí để thu Al2O3 gần như tinh khiết.
  2. Điện phân: Al2O3 hoà tan trong cryolite nóng chảy, điện phân trong thùng có lót than chì.
  3. Thu sản phẩm: nhôm lỏng được tháo ra ở đáy thùng, đúc thành thỏi.

Ở bước tinh chế, Al(OH)3 thu được sẽ được nung để tạo lại Al2O3; em xem phản ứng này tại Al(OH)<sub>3</sub> ra Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub>. Việt Nam có trữ lượng bauxite lớn, tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên.

Bài tập vận dụng có lời giải

Bài 1. Điện phân nóng chảy 10,2 tấn Al2O3 với hiệu suất 100%. Tính khối lượng nhôm thu được.

Lời giải: Theo phương trình, 2 mol Al2O3 (204 g) tạo 4 mol Al (108 g). Vậy 10,2 tấn Al2O3 tạo 10,2 × 108 : 204 = 5,4 tấn Al.

Bài 2. Để sản xuất 2,7 tấn nhôm với hiệu suất điện phân 90% thì cần bao nhiêu tấn Al2O3?

Lời giải: Lượng Al2O3 theo lí thuyết: 2,7 × 204 : 108 = 5,1 tấn. Vì hiệu suất 90% nên cần 5,1 : 0,9 ≈ 5,67 tấn.

Bài 3. Khi sản xuất 5,4 tấn Al, giả sử toàn bộ O2 sinh ra đốt cháy than chì anode thành CO2. Tính khối lượng than chì bị hao hụt.

Lời giải: n(Al) = 5,4.106 : 27 = 2.105 mol → n(O2) = 3/4 × 2.105 = 1,5.105 mol. Theo C + O2 → CO2: n(C) = 1,5.105 mol → m(C) = 1,8.106 g = 1,8 tấn.

Mở rộng (định luật Faraday): khối lượng kim loại thu được ở cathode m = A.I.t : (n.F), với F = 96 500 C/mol. Điện phân với I = 9 650 A trong 1 giờ (3 600 s): m(Al) = 27 × 9 650 × 3 600 : (3 × 96 500) = 3 240 g ≈ 3,24 kg.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết thiếu điều kiện “điện phân nóng chảy” hoặc ghi “t°”: Al2O3 không tự phân huỷ khi nung.
  • Cân bằng sai thành Al2O3 → 2Al + O2 (số nguyên tử O không bằng nhau).
  • Nhầm vai trò cryolite là “chất xúc tác”. Cryolite là dung môi giúp hạ nhiệt độ nóng chảy, tăng dẫn điện và bảo vệ nhôm.

Ôn thêm các phản ứng oxi hoá – khử của kim loại: Al + H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> đặc nóng và Fe + H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> đặc nóng.

Câu hỏi thường gặp

Điều chế Al từ Al2O3 bằng phương pháp nào?

Bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 (hoà tan trong cryolite) với điện cực than chì: 2Al2O3 → 4Al + 3O2.

Cryolite có vai trò gì khi điện phân Al2O3?

Cryolite giúp hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống khoảng 900 °C, tăng độ dẫn điện và tạo lớp lỏng phủ lên nhôm để nhôm không bị oxi hoá trở lại.

Vì sao không điện phân dung dịch muối nhôm để lấy Al?

Vì ở cathode nước bị khử tạo khí H2 trước ion Al3+, nên không thu được nhôm kim loại.

Vì sao điện cực dương bằng than chì bị hao mòn?

Vì oxygen sinh ra ở anode đốt cháy than chì ở nhiệt độ cao tạo CO2 và CO, nên anode phải được thay định kì.