Phân biệt NST thường và NST giới tính: bảng so sánh và ví dụ

Trả lời nhanh

NST thường (autosome) có nhiều cặp, luôn tồn tại thành cặp tương đồng và giống nhau ở cả hai giới, chủ yếu mang gen quy định tính trạng thường. NST giới tính chỉ có một cặp, khác nhau giữa đực và cái (người: XX ở nữ, XY ở nam), mang gen quy định giới tính và cả một số gen tính trạng thường liên kết giới tính.

Khái niệm cần nắm

  • NST thường: các NST không phải NST giới tính. Trong tế bào lưỡng bội chúng xếp thành các cặp tương đồng (một chiếc từ bố, một chiếc từ mẹ).
  • NST giới tính: NST có chứa gen quy định giới tính. Mỗi tế bào lưỡng bội chỉ có một cặp, kí hiệu thường dùng là X và Y (hoặc Z và W, hoặc X và O tuỳ loài).

Ở người, bộ NST lưỡng bội 2n = 46 gồm 22 cặp NST thường (44 chiếc) và 1 cặp NST giới tính (2 chiếc).

Bảng so sánh NST thường và NST giới tính

Tiêu chí NST thường NST giới tính
Số cặp trong tế bào lưỡng bội Nhiều cặp (người: 22 cặp) Chỉ 1 cặp
Dạng cặp Luôn là cặp tương đồng ở cả hai giới Có thể tương đồng (XX) hoặc không tương đồng hoàn toàn (XY)
Sự khác nhau giữa đực và cái Giống nhau Khác nhau (người: nữ XX, nam XY)
Hình dạng, kích thước Hai chiếc trong cặp giống nhau Cặp XY khác nhau về hình dạng, kích thước (X lớn hơn Y)
Gen mang Gen quy định tính trạng thường của cơ thể Gen quy định giới tính; ngoài ra còn gen quy định tính trạng thường (ví dụ gen mù màu, máu khó đông nằm trên X ở người)
Vai trò Quy định phần lớn tính trạng của cơ thể Xác định giới tính, đồng thời chi phối di truyền liên kết với giới tính
Số lượng trong giao tử Mỗi cặp cho 1 chiếc (n NST thường) Chỉ 1 chiếc: người nữ chỉ cho X, người nam cho X hoặc Y

Vì sao NST giới tính lại quyết định giới tính?

Ở người, mẹ (XX) chỉ tạo một loại trứng mang X. Bố (XY) tạo hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau: một loại mang X, một loại mang Y. Giới tính của con phụ thuộc vào tinh trùng nào thụ tinh với trứng.

  • Tinh trùng X + trứng X → hợp tử XX → con gái.
  • Tinh trùng Y + trứng X → hợp tử XY → con trai.

Vì hai loại tinh trùng sinh ra với số lượng xấp xỉ nhau nên tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 khi có số liệu thống kê đủ lớn.

Sơ đồ bố XY và mẹ XX tạo giao tử X, Y và hợp tử XX hoặc XY
Sơ đồ xác định giới tính ở người: tinh trùng mang X hoặc Y thụ tinh với trứng X.

Các kiểu NST giới tính ở những loài khác nhau

Loài Giới đực Giới cái
Người, thú, ruồi giấm XY XX
Châu chấu, rệp XO XX
Chim, bướm, bò sát, một số cá ZZ (đồng giao tử) ZW (dị giao tử)

Ví dụ ruồi giấm có 2n = 8: gồm 3 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính. Ruồi cái XX, ruồi đực XY.

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Mẹo nhớ: “Thường thì giống, giới tính thì khác”. NST thường giống nhau ở hai giới, còn NST giới tính là cặp duy nhất khác nhau giữa đực và cái.
  • Sai lầm 1: cho rằng NST giới tính chỉ mang gen quy định giới tính. Thực tế chúng còn mang gen tính trạng thường, nên mới có hiện tượng di truyền liên kết giới tính.
  • Sai lầm 2: cho rằng ở mọi loài con đực là XY. Ở chim, bướm thì con cái mới là ZW, con đực là ZZ.
  • Sai lầm 3: cho rằng giao tử nào cũng chứa cả X và Y. Giao tử là tế bào đơn bội nên chỉ chứa một NST giới tính.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Ruồi giấm cái có bao nhiêu NST thường và bao nhiêu NST giới tính trong một tế bào sinh dưỡng bình thường (2n = 8)?

Đáp án: 6 NST thường (3 cặp) và 2 NST giới tính (XX).

Bài 2. Một tế bào sinh dưỡng của người đang ở kì sau của nguyên phân. Có bao nhiêu NST thường và NST giới tính trong tế bào đó?

Đáp án: Ở kì sau nguyên phân, số NST đơn trong tế bào là 4n = 92. Trong đó có 88 NST thường và 4 NST giới tính.

Bài 3. Gà mái có 2n = 78. Hãy cho biết số NST thường và kiểu NST giới tính của gà mái.

Đáp án: 76 NST thường và 2 NST giới tính kiểu ZW, vì ở chim con cái là giới dị giao tử.

Bài 4. Vì sao nói giới tính của con người do bố quyết định về mặt di truyền?

Đáp án: Mẹ chỉ cho một loại trứng (X), còn bố cho hai loại tinh trùng (X và Y). Loại tinh trùng thụ tinh quyết định con là gái (XX) hay trai (XY).

Câu hỏi thường gặp

NST thường và NST giới tính khác nhau cơ bản ở điểm nào?

NST thường có nhiều cặp và giống nhau ở cả hai giới, chủ yếu mang gen tính trạng thường. NST giới tính chỉ có một cặp, khác nhau giữa đực và cái (XX hoặc XY ở người), mang gen quy định giới tính và một số gen tính trạng khác.

Người có bao nhiêu NST thường và NST giới tính?

Tế bào sinh dưỡng của người có 46 NST, gồm 44 NST thường (22 cặp) và 2 NST giới tính (XX ở nữ, XY ở nam).

NST giới tính có mang gen quy định tính trạng thường không?

Có. Ví dụ gen quy định bệnh mù màu và máu khó đông nằm trên NST X ở người, tạo nên hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.

Ở chim, NST giới tính của con đực và con cái là gì?

Ở chim, con đực mang cặp ZZ còn con cái mang cặp ZW, ngược lại với người, nơi nam là XY và nữ là XX.