29 bài toán nâng cao lớp 1 ôn tập cuối năm có đáp án

Trả lời nhanh

Đây là 29 bài toán nâng cao lớp 1 chia thành 5 dạng: đếm số và số liền trước, liền sau; tìm số chưa biết; số có hai chữ số; toán có lời văn và toán tuổi; hình học và bài tổng hợp. Mỗi bài đều có lời giải ngắn và đáp án. Các em nên tự làm trước, che phần giải rồi mới đối chiếu.

Cách dùng bộ 29 bài toán nâng cao này

Các bài dưới đây dùng kiến thức lớp 1: số đến 100, cộng trừ không nhớ, số liền trước – liền sau, số tròn chục và hình đoạn thẳng. Điểm “nâng cao” nằm ở chỗ các em phải liệt kê đủ, không bỏ sót và không đếm trùng.

  • Làm mỗi lần 4–5 bài, không dồn một buổi.
  • Bài nào sai, tìm xem sai ở bước nào rồi làm lại sau 2–3 ngày.
  • Với số có hai chữ số, luôn gọi tên hai chữ số: chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị.

Dạng 1. Đếm số, số liền trước, số liền sau (Bài 1–6)

Mẹo: số các số từ a đến b (tính cả hai đầu) là b − a + 1. Nếu đề nói “lớn hơn a, nhỏ hơn b” thì bỏ cả hai đầu.

Bài 1. Có bao nhiêu số lớn hơn 35 nhưng nhỏ hơn 60?
Giải: Các số là 36, 37, …, 59. Ta tính 59 − 36 + 1 = 24.
Đáp án: 24 số.

Bài 2. Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 30?
Giải: Các số là 0, 1, 2, …, 29. Đừng quên số 0, nên có 29 − 0 + 1 = 30 số.
Đáp án: 30 số.

Bài 3. Số liền sau của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là số nào?
Giải: Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90. Số liền sau của 90 là 91.
Đáp án: 91.

Bài 4. Tìm số tròn chục bé nhất lớn hơn 52.
Giải: Các số tròn chục là 10, 20, …, 50, 60. Số 50 nhỏ hơn 52, số 60 là số đầu tiên lớn hơn 52.
Đáp án: 60.

Bài 5. Cho A = 85 − 23. Số liền trước của A là số nào?
Giải: A = 62. Số liền trước của 62 là 61.
Đáp án: 61.

Bài 6. Số liền trước của số lớn nhất có một chữ số cộng với số bé nhất có hai chữ số bằng bao nhiêu?
Giải: Số lớn nhất có một chữ số là 9, số liền trước là 8. Số bé nhất có hai chữ số là 10. Vậy 8 + 10 = 18.
Đáp án: 18.

Dạng 2. Tìm số chưa biết, điền số thích hợp (Bài 7–11)

Mẹo: với bài “nghĩ một số rồi cộng, trừ…”, ta đi ngược từ kết quả: phép cộng đổi thành trừ, phép trừ đổi thành cộng.

Bài 7. Nam nghĩ ra một số. Lấy số đó trừ đi 15 thì bằng kết quả của 40 + 20. Tìm số Nam nghĩ.
Giải: 40 + 20 = 60. Số cần tìm trừ 15 bằng 60 nên số đó là 60 + 15 = 75.
Đáp án: 75.

Bài 8. Số A cộng 24 bằng kết quả của 70 − 20. Tìm A.
Giải: 70 − 20 = 50. A + 24 = 50 nên A = 50 − 24 = 26.
Đáp án: 26.

Bài 9. Tìm một số, biết số đó cộng 6, rồi trừ 9, rồi cộng 3 thì được 20.
Giải (đi ngược): 20 − 3 = 17; 17 + 9 = 26; 26 − 6 = 20. Thử lại: 20 + 6 = 26; 26 − 9 = 17; 17 + 3 = 20 (đúng).
Đáp án: 20.

Bài 10. Điền số tự nhiên thích hợp vào chỗ chấm: 43 + … < 45.
Giải: 43 + 2 = 45 chưa nhỏ hơn 45, nên số cần điền phải nhỏ hơn 2. Đó là 0 hoặc 1.
Đáp án: 0 hoặc 1.

Bài 11. Tìm số tròn chục, biết số đó cộng với 30 thì lớn hơn 70 nhưng nhỏ hơn kết quả của 50 + 40.
Giải: 50 + 40 = 90, nên kết quả nằm giữa 70 và 90. Thử số 40: 40 + 30 = 70 (không lớn hơn 70). Thử 50: 80 (thoả mãn). Thử 60: 90 (không nhỏ hơn 90).
Đáp án: 50.

Dạng 3. Số có hai chữ số (Bài 12–22)

Đây là dạng hay gặp nhất và dễ sai nhất. Mẹo: cố định chữ số hàng chục từ 1 đến 9, rồi tìm chữ số hàng đơn vị phù hợp. Cách này giúp liệt kê có hệ thống.

Bài 12. Có bao nhiêu số có hai chữ số mà trong số đó có chữ số 5?
Giải: Chữ số 5 ở hàng chục: 50, 51, …, 59 (10 số). Chữ số 5 ở hàng đơn vị: 15, 25, 35, 45, 65, 75, 85, 95 (8 số, không tính 55 vì đã đếm). Tổng: 10 + 8 = 18.
Đáp án: 18 số.

Bài 13. Tìm số bé nhất có hai chữ số mà hiệu hai chữ số của nó bằng 7.
Giải: Thử hàng chục là 1: hàng đơn vị phải là 8 (vì 8 − 1 = 7). Ta được 18. Hàng chục nhỏ nhất đã là 1 nên không có số nào bé hơn.
Đáp án: 18.

Bài 14. Tìm số lớn nhất có hai chữ số mà hiệu hai chữ số của nó bằng 4.
Giải: Hàng chục lớn nhất là 9, khi đó hàng đơn vị là 9 − 4 = 5. Số cần tìm là 95.
Đáp án: 95.

Bài 15. Có bao nhiêu số có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 6?
Giải: Hàng chục từ 1 đến 6: 15, 24, 33, 42, 51, 60.
Đáp án: 6 số.

Bài 16. Có bao nhiêu số có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 4?
Giải: 13, 22, 31, 40.
Đáp án: 4 số.

Bài 17. Có bao nhiêu số có hai chữ số mà hiệu hai chữ số (lấy chữ số lớn trừ chữ số bé) bằng 6?
Giải: Hàng chục bé hơn hàng đơn vị: 17, 28, 39 (3 số). Hàng chục lớn hơn hàng đơn vị: 60, 71, 82, 93 (4 số). Tổng: 3 + 4 = 7.
Đáp án: 7 số.

Bài 18. Có bao nhiêu số có hai chữ số mà hiệu hai chữ số bằng 1?
Giải: Hàng chục là 1: có 10 và 12 (2 số). Hàng chục từ 2 đến 8: mỗi trường hợp có 2 số (ví dụ 21 và 23), được 7 × 2 = 14 số. Hàng chục là 9: chỉ có 98 (1 số). Tổng: 2 + 14 + 1 = 17.
Đáp án: 17 số.

Bài 19. Tìm số lớn nhất có hai chữ số khác nhau.
Giải: Số lớn nhất có hai chữ số là 99 nhưng hai chữ số giống nhau. Số tiếp theo là 98.
Đáp án: 98.

Bài 20. Có bao nhiêu số có hai chữ số mà hai chữ số giống nhau?
Giải: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99. Không có 00 vì số có hai chữ số không bắt đầu bằng 0.
Đáp án: 9 số.

Bài 21. Từ ba chữ số 2, 4, 7, viết được bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau?
Giải: Hàng chục là 2: 24, 27. Hàng chục là 4: 42, 47. Hàng chục là 7: 72, 74.
Đáp án: 6 số.

Bài 22. Tìm số bé nhất có hai chữ số mà hiệu hai chữ số của nó là bé nhất.
Giải: Hiệu bé nhất là 0, khi hai chữ số giống nhau. Số bé nhất như vậy là 11.
Đáp án: 11.

Dạng 4. Toán có lời văn và toán về tuổi (Bài 23–27)

Mẹo toán tuổi: hiệu số tuổi của hai người không bao giờ thay đổi theo năm tháng. Vì vậy, trước hết hãy đưa hai tuổi về cùng một năm.

Bài 23. Năm nay bố 36 tuổi, năm sau con 9 tuổi. Hỏi bố hơn con bao nhiêu tuổi?
Giải: Năm nay con 9 − 1 = 8 tuổi. Bố hơn con 36 − 8 = 28 tuổi.
Đáp án: 28 tuổi.
Lỗi hay gặp: lấy ngay 36 − 9 = 27 vì quên rằng 9 tuổi là của năm sau.

Bài 24. Năm nay mẹ 34 tuổi, mẹ hơn con 27 tuổi. Hỏi 3 năm nữa con bao nhiêu tuổi?
Giải: Năm nay con 34 − 27 = 7 tuổi. Sau 3 năm con 7 + 3 = 10 tuổi.
Đáp án: 10 tuổi.

Bài 25. Tổ một có 12 bạn. Nếu tổ một thêm 3 bạn thì số bạn bằng tổ hai. Hỏi cả hai tổ có bao nhiêu bạn?
Giải: Tổ hai có 12 + 3 = 15 bạn. Cả hai tổ có 12 + 15 = 27 bạn.
Đáp án: 27 bạn.

Bài 26. Lan có 17 cái kẹo, cho bạn 5 cái, sau đó mẹ cho thêm 8 cái. Hỏi Lan có bao nhiêu cái kẹo?
Giải: 17 − 5 = 12; 12 + 8 = 20.
Đáp án: 20 cái kẹo.

Bài 27. Hà có 25 nhãn vở. Mai có ít hơn Hà 9 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu nhãn vở?
Giải: Mai có 25 − 9 = 16 nhãn vở. Cả hai bạn có 25 + 16 = 41 nhãn vở.
Đáp án: 41 nhãn vở.

Dạng 5. Hình học và bài tổng hợp (Bài 28–29)

Bài 28. Trên một đường thẳng lấy 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự như hình. Có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?

Bốn điểm A, B, C, D trên một đường thẳng và cách đếm 6 đoạn thẳng
Đếm đoạn thẳng theo từng điểm đầu: 3 + 2 + 1 = 6.

Giải: Ta đếm theo từng điểm đầu để không sót: từ A có AB, AC, AD (3 đoạn); từ B có BC, BD (2 đoạn); từ C có CD (1 đoạn). Tổng: 3 + 2 + 1 = 6.
Đáp án: 6 đoạn thẳng.
Lỗi hay gặp: chỉ đếm 3 đoạn nhỏ AB, BC, CD mà quên các đoạn ghép.

Bài 29. Có bao nhiêu số có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 3 hoặc hiệu hai chữ số bằng 3?
Giải:

  • Tổng bằng 3: 12, 21, 30 (3 số).
  • Hiệu bằng 3: 14, 25, 36, 47, 58, 69, 30, 41, 52, 63, 74, 85, 96 (13 số).
  • Số 30 xuất hiện ở cả hai nhóm (3 + 0 = 3 và 3 − 0 = 3), nên phải trừ đi một lần.

Tổng: 3 + 13 − 1 = 15.
Đáp án: 15 số.

Bảng tóm tắt đáp án

Bài Đáp án Bài Đáp án Bài Đáp án
1 24 11 50 21 6
2 30 12 18 22 11
3 91 13 18 23 28 tuổi
4 60 14 95 24 10 tuổi
5 61 15 6 25 27 bạn
6 18 16 4 26 20 cái
7 75 17 7 27 41 nhãn
8 26 18 17 28 6 đoạn
9 20 19 98 29 15
10 0 hoặc 1 20 9

Những lỗi sai thường gặp khi giải toán nâng cao lớp 1

  • Quên số 0 khi đề nói “số tự nhiên” (Bài 2), hoặc ngược lại cho số 0 làm chữ số hàng chục.
  • Đếm trùng số có chữ số lặp, như 55 ở Bài 12, hoặc số 30 ở Bài 29.
  • Bỏ sót trường hợp khi hiệu hai chữ số: chữ số hàng chục có thể lớn hơn hoặc bé hơn hàng đơn vị.
  • Nhầm mốc thời gian trong toán tuổi: “năm sau”, “4 năm nữa” đều phải quy về năm nay trước.

Muốn luyện thêm?

Các em có thể làm tiếp ở những tài liệu cùng chủ đề: 272 bài toán lớp 1 ôn tập theo chủ đề, 51 bài toán có lời văn lớp 1, 120 bài toán chọn lọc lớp 1 và đề thi học sinh giỏi Toán lớp 1.

Câu hỏi thường gặp

Bộ 29 bài toán nâng cao lớp 1 này dành cho ai?

Dành cho học sinh lớp 1 đã học xong số đến 100 và cộng, trừ không nhớ, muốn ôn cuối năm hoặc luyện thêm nâng cao. Phụ huynh có thể đọc lời giải để hướng dẫn con.

Làm sao để không bỏ sót khi đếm số có hai chữ số?

Cố định chữ số hàng chục lần lượt từ 1 đến 9, với mỗi trường hợp tìm chữ số hàng đơn vị thoả mãn điều kiện. Sau đó kiểm tra xem có số nào bị đếm hai lần không.

Số 0 có phải là số tự nhiên nhỏ hơn 30 không?

Có. Số tự nhiên nhỏ hơn 30 gồm 0, 1, 2, …, 29, tức là 30 số. Nhiều em quên số 0 nên đếm thành 29 số.

Làm thế nào để giải nhanh bài toán tuổi ở lớp 1?

Đưa các số tuổi về cùng một năm, rồi dùng phép cộng, trừ. Hiệu số tuổi giữa hai người luôn không đổi theo thời gian.