Trả lời nhanh
Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo gồm 21 bài chia thành 5 chương: vì sao học lịch sử, thời kì nguyên thủy, xã hội cổ đại, Đông Nam Á đến thế kỉ X, và Việt Nam từ thế kỉ VII TCN đến đầu thế kỉ X. Bấm vào từng bài trong mục lục dưới đây để đọc lý thuyết chi tiết, phần tóm tắt giúp em ôn nhanh trước kiểm tra.
Cách dùng trang tổng hợp này để ôn tập
Trang này gồm hai phần: mục lục dẫn tới bài lý thuyết chi tiết và phần “ý chính cần nhớ” của từng chương. Em nên đọc ý chính trước để thấy bức tranh chung, rồi mới vào từng bài để hiểu sâu.
Môn Lịch sử lớp 6 đi từ xa đến gần: từ nguồn gốc loài người, qua các nền văn minh lớn của thế giới, rồi trở về lịch sử Việt Nam. Hãy luôn tự hỏi: việc này xảy ra khi nào, ở đâu, vì sao và để lại kết quả gì?
Chương 1: Vì sao cần học lịch sử?
- Bài 1: Lịch sử là gì?
- Bài 2: Thời gian trong lịch sử
Ý chính cần nhớ
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ; môn Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại quá khứ đó.
- Muốn biết quá khứ phải dựa vào sử liệu: hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu truyền miệng, tư liệu hình ảnh.
- Âm lịch dựa vào chu kì Mặt Trăng quay quanh Trái Đất; dương lịch dựa vào chu kì Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
- Công lịch lấy năm 1 làm mốc, không có năm 0. Trước đó là trước Công nguyên (TCN). 1 thế kỉ = 100 năm, 1 thiên niên kỉ = 1000 năm.
Mẹo tính thế kỉ: thế kỉ I gồm các năm 1–100, thế kỉ X gồm các năm 901–1000. Năm 938 thuộc thế kỉ X, năm 40 thuộc thế kỉ I. Với năm TCN thì đếm ngược: 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN (200–101 TCN).
Chương 2: Thời kì nguyên thủy
- Bài 3: Nguồn gốc loài người
- Bài 4: Xã hội nguyên thủy
- Bài 5: Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp
Ý chính cần nhớ
- Quá trình tiến hóa: Vượn người → Người tối cổ → Người tinh khôn. Người tinh khôn có dáng đứng thẳng, bộ não phát triển, biết chế tạo công cụ tinh xảo hơn.
- Ở Việt Nam đã tìm thấy dấu tích Người tối cổ (răng hóa thạch ở Lạng Sơn, công cụ ghè đẽo ở núi Đọ – Thanh Hóa) và nhiều di chỉ Người tinh khôn (Ngườm, Sơn Vi, Hòa Bình, Bắc Sơn…).
- Xã hội nguyên thủy đi từ bầy người nguyên thủy đến công xã thị tộc; sống bằng hái lượm, săn bắt, sau đó biết trồng trọt, chăn nuôi. Tài sản chung, làm chung, hưởng chung.
- Khi con người phát minh công cụ bằng kim loại (đồng, rồi sắt), năng suất tăng, xuất hiện của cải dư thừa, chế độ tư hữu, phân hóa giàu nghèo và dẫn tới xã hội có giai cấp, nhà nước.
- Ở Việt Nam, các nền văn hóa Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun – Đông Sơn cho thấy bước chuyển này.
Lỗi hay gặp: nhiều em viết “có tư hữu nên mới có công cụ kim loại”. Thứ tự đúng là ngược lại: công cụ kim loại → năng suất tăng → dư thừa → tư hữu → giai cấp.
Chương 3: Xã hội cổ đại
- Bài 6: Ai Cập cổ đại
- Bài 7: Lưỡng Hà cổ đại
- Bài 8: Ấn Độ cổ đại
- Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII
- Bài 10: Hy Lạp cổ đại
- Bài 11: La Mã cổ đại
Bảng so sánh nhanh các nền văn minh
| Quốc gia | Dòng sông / điều kiện tự nhiên | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|---|
| Ai Cập | Sông Nin | Chữ tượng hình, kim tự tháp, lịch 365 ngày, hình học |
| Lưỡng Hà | Sông Ti-grơ và Ơ-phrát | Chữ hình nêm, Bộ luật Ha-mu-ra-bi, hệ đếm 60 |
| Ấn Độ | Sông Ấn, sông Hằng | Chữ Phạn, số 0, Phật giáo, chế độ đẳng cấp Vác-na |
| Trung Quốc | Hoàng Hà, Trường Giang | Nho giáo, Vạn Lý Trường Thành, giấy, in, la bàn, thuốc súng |
| Hy Lạp | Đồi núi, bờ biển nhiều vịnh, hải cảng | Thành bang A-ten, Thế vận hội Ô-lim-pích, khoa học, kiến trúc, văn học |
| La Mã | Bán đảo I-ta-li-a, Địa Trung Hải | Chữ La-tinh, lịch, đấu trường Cô-li-xê, kĩ thuật xây dựng |
Ý chính cần nhớ
- Các nhà nước phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc) hình thành ở lưu vực các dòng sông lớn, đất phù sa màu mỡ, nghề nông là chính. Nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế, vua nắm quyền lực tối cao.
- Các nhà nước phương Tây (Hy Lạp, La Mã) gắn với biển, buôn bán và thủ công phát triển, xã hội chia chủ nô – nô lệ. Thành bang A-ten nổi tiếng với nền dân chủ chủ nô.
- Trung Quốc: Tần Thủy Hoàng thống nhất đất nước năm 221 TCN; sau đó là các triều Hán, rồi Tùy – Đường vào khoảng thế kỉ VII.
- Đế quốc La Mã phía Tây sụp đổ năm 476.
Mẹo nhớ: “Nin – Ai Cập, Ti-grơ Ơ-phrát – Lưỡng Hà, Ấn Hằng – Ấn Độ, Hoàng Trường – Trung Quốc”. Gắn mỗi sông với một quốc gia thì không lẫn khi làm trắc nghiệm.
Chương 4: Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỉ X
- Bài 12: Các vương quốc ở Đông Nam Á trước thế kỉ X
- Bài 13: Giao lưu thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X
Ý chính cần nhớ
- Đông Nam Á nằm trên đường biển nối Ấn Độ Dương với Biển Đông và Trung Quốc, nên thuận lợi giao thương.
- Trên cơ sở phát triển nông nghiệp và buôn bán, nhiều vương quốc cổ ra đời như Champa, Phù Nam, Chân Lạp…
- Cư dân khu vực tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn Độ (tôn giáo, chữ viết, kiến trúc) rồi sáng tạo thành bản sắc riêng. Dấu ấn tiêu biểu còn lại là các đền tháp như Mỹ Sơn của người Chăm.
Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII TCN đến đầu thế kỉ X
- Bài 14: Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
- Bài 15: Đời sống của người Việt thời Văn Lang, Âu Lạc
- Bài 16: Chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của Việt Nam thời kì Bắc thuộc
- Bài 17: Đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thời kì Bắc thuộc
- Bài 18: Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỉ X
- Bài 19: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
- Bài 20: Vương quốc cổ Champa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
- Bài 21: Vương quốc cổ Phù Nam
Văn Lang, Âu Lạc và đời sống cư dân
- Nhà nước Văn Lang do các vua Hùng đứng đầu, đóng đô ở Phong Châu, cả nước chia thành 15 bộ. Giúp việc vua có Lạc hầu, Lạc tướng; ở địa phương có Bồ chính.
- Nhà nước Âu Lạc do An Dương Vương đứng đầu, đóng đô ở Cổ Loa. Năm 179 TCN, Triệu Đà đánh chiếm Âu Lạc, mở đầu thời kì Bắc thuộc.
- Cư dân sống bằng nông nghiệp trồng lúa nước, biết đúc đồng (tiêu biểu là trống đồng), ở nhà sàn, có lễ hội và tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ thần tự nhiên.
Thời kì Bắc thuộc (179 TCN – 938)
- Chính quyền phương Bắc chia đất ta thành các quận, huyện, thu cống nạp, thuế nặng, tìm cách đồng hóa. Kinh tế, xã hội có chuyển biến: xuất hiện công cụ sắt, kĩ thuật mới, đồng thời có sự phân hóa mới trong xã hội.
- Người Việt giữ gìn tiếng nói, phong tục (ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy…) và tiếp thu có chọn lọc những yếu tố tích cực từ bên ngoài.

Các cuộc đấu tranh giành độc lập
| Năm | Sự kiện |
|---|---|
| 40 | Khởi nghĩa Hai Bà Trưng |
| 248 | Khởi nghĩa Bà Triệu |
| 542 – 544 | Khởi nghĩa Lý Bí; năm 544 thành lập nước Vạn Xuân |
| 722 | Khởi nghĩa Mai Thúc Loan |
| 905 | Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ |
| 938 | Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng |
Bước ngoặt đầu thế kỉ X: họ Khúc (905) rồi Dương Đình Nghệ (931) giành và giữ quyền tự chủ; chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài.
Hai vương quốc cổ trên đất nước ta
- Champa: hình thành cuối thế kỉ II (khởi đầu từ cuộc khởi nghĩa của Khu Liên), ở miền Trung ngày nay; kinh tế nông nghiệp kết hợp buôn bán; để lại quần thể đền tháp Mỹ Sơn.
- Phù Nam: hình thành ở đồng bằng sông Cửu Long, gắn với văn hóa Óc Eo và cảng thị buôn bán sầm uất; suy yếu vào khoảng thế kỉ VI–VII và bị Chân Lạp thôn tính.
Bài luyện tập tự kiểm tra
- Năm 938 thuộc thế kỉ nào? Tính đến năm 2026 là cách bao nhiêu năm?
- Năm 179 TCN thuộc thế kỉ mấy TCN?
- Giải thích vì sao công cụ kim loại làm xã hội nguyên thủy tan rã.
- Sắp xếp theo thứ tự thời gian: khởi nghĩa Lý Bí, chiến thắng Bạch Đằng, khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Bà Triệu.
Đáp án gợi ý
- Thế kỉ X (901–1000). 2026 − 938 = 1088 năm.
- Thế kỉ II TCN (từ 200 đến 101 TCN).
- Công cụ kim loại làm năng suất tăng, có sản phẩm dư thừa; một số người chiếm của cải làm của riêng, xuất hiện tư hữu, giàu nghèo phân hóa, hình thành giai cấp và nhà nước nên công xã thị tộc tan rã.
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40) → Bà Triệu (248) → Lý Bí (542) → Bạch Đằng (938).
Tài liệu đi kèm để học tốt hơn
- Giải SGK Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo
- Giải sách bài tập Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo có đáp án
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Lịch sử 6 Kết nối tri thức: Giải bài tập SGK Bài 1 đến Bài 19; Sách bài tập Lịch sử 6 Kết nối tri thức: Mục lục giải 19 bài.
Câu hỏi thường gặp
Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài và chia thành mấy chương?
Phần lý thuyết gồm 21 bài chia thành 5 chương: Vì sao cần học lịch sử; Thời kì nguyên thủy; Xã hội cổ đại; Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỉ X; Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII TCN đến đầu thế kỉ X.
Làm sao tính thế kỉ của một năm nhanh và đúng?
Với năm sau Công nguyên, lấy hai chữ số đầu cộng 1 nếu năm không tròn trăm. Ví dụ năm 938 thuộc thế kỉ X, năm 40 thuộc thế kỉ I, năm 1000 thuộc thế kỉ X. Với năm TCN thì thế kỉ đếm ngược, như 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN.
Những mốc nào cần học thuộc nhất trong Lịch sử 6?
Em nên nhớ: năm 179 TCN (Triệu Đà chiếm Âu Lạc), 40 (Hai Bà Trưng), 248 (Bà Triệu), 542 – 544 (Lý Bí, nước Vạn Xuân), 938 (chiến thắng Bạch Đằng), cùng 221 TCN (Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc).
Ôn lý thuyết xong nên luyện thêm gì?
Nên làm câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa, sách bài tập và bộ trắc nghiệm có đáp án để kiểm tra mức độ nhớ kiến thức, sau đó xem lại những câu sai.