Trả lời nhanh
Đề thi cuối học kì 1 GDCD 8 Kết nối tri thức thường gồm khoảng 24 câu trắc nghiệm (6 điểm) và 2 câu tự luận (4 điểm). Nội dung tập trung vào các bài như Bảo vệ lẽ phải, Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Xác định mục tiêu cá nhân. Bên dưới có ma trận tham khảo và một đề mẫu rút gọn, có đáp án giải thích để em tự luyện.
Cấu trúc đề cuối học kì 1 GDCD 8 thường gặp
Đề cuối kì ở nhiều trường được ra theo hướng 60% trắc nghiệm và 40% tự luận. Mức độ câu hỏi chia theo tỉ lệ gần đúng: nhận biết 30%, thông hiểu 30%, vận dụng 30%, vận dụng cao 10%. Số câu và phạm vi bài cụ thể do trường hoặc phòng giáo dục quyết định, nên em hãy đối chiếu với đề cương của lớp mình.
Bảng dưới là ma trận tham khảo cho một đề dựa trên ba bài: Bảo vệ lẽ phải, Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Xác định mục tiêu cá nhân.
| Mức độ | Trắc nghiệm (số câu) | Tự luận (số câu) | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|
| Nhận biết | 12 | 0 | 30% |
| Thông hiểu | 4 | 1 | 30% |
| Vận dụng | 4 | 1 | 30% |
| Vận dụng cao | 4 | 0 | 10% |
| Tổng | 24 (6 điểm) | 2 (4 điểm) | 100% |
Nhìn vào bảng có thể thấy: 30% điểm nằm ở mức nhận biết, tức là chỉ cần thuộc khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa là chắc chắn có điểm. Phần còn lại cần em biết xử lí tình huống.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm đề
| Bài | Ý chính cần thuộc |
|---|---|
| Bảo vệ lẽ phải | Khái niệm (công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ điều đúng đắn; đấu tranh với cái sai); biểu hiện; ý nghĩa với cá nhân và xã hội; cách ứng xử khi gặp việc sai trái. |
| Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên | Khái niệm môi trường, tài nguyên thiên nhiên; hành vi bị pháp luật nghiêm cấm; trách nhiệm của học sinh (tiết kiệm, phân loại rác, tuyên truyền). |
| Xác định mục tiêu cá nhân | Khái niệm mục tiêu; vai trò định hướng và tạo động lực; các bước: xác định mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh. |
Em có thể ôn thêm tại đề cương của trường hoặc xem bài tổng hợp bên dưới: Đề cương ôn tập học kì 1 GDCD 8 Kết nối tri thức và Lý thuyết GDCD 8 Kết nối tri thức.
Đề mẫu ôn tập cuối học kì 1 (rút gọn)
Đề do thầy cô biên soạn để luyện tập, bám ma trận trên nhưng rút gọn còn 12 câu trắc nghiệm (3 điểm, mỗi câu 0,25 điểm) và 2 câu tự luận (4 điểm). Thời gian gợi ý: 30 phút. Em làm xong rồi mới xem đáp án nhé.
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Bảo vệ lẽ phải là
- A. công nhận, ủng hộ, tuân theo những điều đúng đắn và đấu tranh với cái sai trái.
- B. luôn giữ ý kiến của mình dù người khác góp ý.
- C. giữ im lặng để tránh va chạm với người xung quanh.
- D. làm theo ý kiến của số đông trong mọi trường hợp.
Câu 2. Hành vi nào sau đây thể hiện việc bảo vệ lẽ phải?
- A. Bạn H phát hiện lớp trưởng ghi nhầm điểm thi đua bất lợi cho tổ khác và báo lại để sửa.
- B. Bạn N thấy bạn bị trêu chọc nhưng im lặng vì sợ bị liên lụy.
- C. Bạn P bênh bạn thân dù biết bạn làm sai.
- D. Bạn Q chỉ phát biểu khi thấy có lợi cho mình.
Câu 3. Điều nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc bảo vệ lẽ phải?
- A. Giúp mỗi người ứng xử đúng mực.
- B. Góp phần làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội.
- C. Thúc đẩy xã hội công bằng, ổn định.
- D. Khiến bản thân bị tập thể xa lánh.
Câu 4. Thứ nào sau đây là tài nguyên thiên nhiên?
- A. Mạch nước ngầm.
- B. Máy xúc đất.
- C. Nhà máy thuỷ điện.
- D. Hệ thống đê điều.
Câu 5. Hành vi nào bị pháp luật nghiêm cấm?
- A. Trồng cây xanh quanh khu dân cư.
- B. Xả nước thải chưa xử lí ra sông.
- C. Phân loại rác tại nguồn.
- D. Dùng túi vải thay túi nilon.
Câu 6. Thấy bạn vứt vỏ chai nhựa xuống hồ nước của trường, em nên
- A. mặc kệ vì không phải việc của mình.
- B. nhắc nhở nhẹ nhàng và cùng bạn nhặt bỏ vào thùng rác.
- C. vứt thêm vì thấy hồ đã bẩn sẵn.
- D. chụp ảnh đăng mạng để chê bai bạn.
Câu 7. Biện pháp nào góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
- A. Khai thác thật nhiều để bán nhanh.
- B. Sử dụng tiết kiệm, tái sử dụng và tái chế đồ dùng.
- C. Chỉ bảo vệ khi có đoàn kiểm tra.
- D. Chờ Nhà nước làm, cá nhân không cần tham gia.
Câu 8. Mục tiêu cá nhân là
- A. điều mỗi người mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.
- B. việc làm hằng ngày không cần suy nghĩ.
- C. mong muốn của cha mẹ áp đặt lên con.
- D. điều chắc chắn sẽ đạt mà không cần cố gắng.
Câu 9. Mục tiêu nào dưới đây được xác định cụ thể, có thể kiểm tra?
- A. Cố gắng học giỏi hơn.
- B. Cuối học kì 2 đạt từ 8,0 điểm môn Toán bằng cách mỗi tối làm 3 bài tập.
- C. Sau này thành người giỏi.
- D. Học thật chăm chỉ.
Câu 10. Khi nhận thấy kế hoạch đề ra khó thực hiện vì thời gian không hợp lí, em nên
- A. bỏ luôn mục tiêu.
- B. xem lại và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp, vẫn giữ mục tiêu.
- C. đổ lỗi cho hoàn cảnh.
- D. chờ có hứng rồi làm tiếp.
Câu 11. Vai trò quan trọng nhất của việc xác định mục tiêu cá nhân là
- A. giúp người khác dễ so sánh với mình.
- B. tạo định hướng và động lực để hành động.
- C. tránh phải học bài.
- D. khiến mình luôn hơn bạn bè.
Câu 12. M đặt mục tiêu thi vào lớp chuyên nhưng hay bỏ giờ học vì mải chơi game. Lời khuyên phù hợp nhất cho M là
- A. đổi sang mục tiêu dễ hơn mà không cần nghĩ.
- B. lập thời gian biểu, giới hạn giờ chơi game và nhờ người thân nhắc nhở.
- C. tiếp tục chơi vì chưa đến ngày thi.
- D. bỏ hẳn việc học thêm để tập trung chơi.
II. Tự luận
Câu 13 (2,0 điểm). Trong giờ kiểm tra, T thấy C (bạn thân của T) mở tài liệu chép bài. C nhìn sang và nhờ: “Đừng nói với cô nhé.” a) Em nhận xét hành vi của C. b) Nếu là T, em sẽ xử lí thế nào? Vì sao?
Câu 14 (2,0 điểm). a) Nêu 3 việc làm cụ thể của học sinh để bảo vệ môi trường tại trường học. b) Hãy xác định một mục tiêu học tập cho học kì 2 của em và nêu 3 việc sẽ làm để thực hiện.
Đáp án và giải thích
Trắc nghiệm
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | D | A | B | B | B | A | B | B | B | B |
- Câu 1 – A: B là bảo thủ, C là thờ ơ, D là a dua; đều không phải bảo vệ lẽ phải. Lẽ phải được xác định bằng chuẩn mực đạo đức và pháp luật, không bằng số đông.
- Câu 2 – A: H lên tiếng sửa sai dù việc không liên quan đến lợi ích của mình. B im lặng, C bao che, D vụ lợi.
- Câu 3 – D: câu hỏi dạng “không phải” nên chọn phương án tiêu cực. Người bảo vệ lẽ phải thường được tin cậy, quý trọng.
- Câu 4 – A: tài nguyên thiên nhiên có sẵn trong tự nhiên. Máy xúc, nhà máy, đê điều là sản phẩm do con người tạo ra.
- Câu 5 – B: xả thải chưa xử lí gây ô nhiễm nguồn nước, bị cấm; ba phương án còn lại là việc nên làm.
- Câu 6 – B: vừa nhắc nhở vừa hành động, không gay gắt. D tuy “lên tiếng” nhưng làm bạn xấu hổ, không giải quyết được vấn đề.
- Câu 7 – B: tài nguyên có hạn nên cần tiết kiệm. Mỗi cá nhân đều có trách nhiệm.
- Câu 8 – A: mục tiêu là điều mình mong muốn đạt tới, có thời gian rõ ràng và cần nỗ lực.
- Câu 9 – B: chỉ B có chỉ số (8,0), thời hạn (cuối học kì 2) và cách làm (3 bài mỗi tối). Các phương án khác chung chung.
- Câu 10 – B: điều chỉnh kế hoạch là một bước của quá trình; đổi cách làm chứ không bỏ cuộc.
- Câu 11 – B: mục tiêu giúp biết mình đi đâu và vì sao phải cố gắng. Mục tiêu là để phát triển bản thân, không phải để hơn thua.
- Câu 12 – B: giải quyết đúng nguyên nhân (mất thời gian vì game) mà không từ bỏ mục tiêu.
Tự luận (gợi ý thang điểm)
Câu 13 (2,0 điểm)
- a) (0,5 điểm) Hành vi của C là gian lận trong thi cử, vi phạm nội quy, thiếu trung thực, ảnh hưởng đến sự công bằng với các bạn khác.
- b) (1,5 điểm) T nên nhắc C cất tài liệu và tự làm bài; nói rõ việc bao che là không đúng. Nếu C vẫn tiếp tục, T có thể báo giáo viên sau giờ kiểm tra hoặc báo cho giáo viên coi thi theo cách phù hợp. Lí do: bảo vệ sự công bằng, giúp bạn nhận ra sai lầm, thể hiện trung thực và dũng cảm bảo vệ lẽ phải. Tình bạn đúng nghĩa là giúp nhau tiến bộ, không phải bao che.
Câu 14 (2,0 điểm)
- a) (1,0 điểm) Ví dụ: bỏ rác đúng nơi và phân loại rác; tắt điện, tắt quạt, khoá vòi nước khi ra khỏi lớp; tham gia trồng, chăm sóc cây xanh hoặc dọn vệ sinh sân trường. Mỗi ý đúng 0,33 điểm, chấp nhận ý khác hợp lí.
- b) (1,0 điểm) Ví dụ mục tiêu: “Cuối học kì 2, điểm trung bình môn Ngữ văn đạt từ 7,5.” Việc cần làm: đọc và soạn bài trước mỗi buổi học; mỗi tuần viết 1 đoạn văn và nhờ thầy cô góp ý; cuối tháng tự đánh giá và điều chỉnh. Cần nêu rõ mục tiêu cụ thể (0,4 điểm) và ít nhất 3 việc làm khả thi (0,6 điểm).
Lỗi thường gặp khi làm đề GDCD 8
- Nhầm “bảo vệ lẽ phải” với “thắng bằng mọi giá”. Bảo vệ lẽ phải phải dựa trên điều đúng đắn, vẫn tôn trọng người khác.
- Bỏ sót chữ “không”, “chưa” trong câu hỏi. Gạch chân từ phủ định trước khi chọn.
- Tự luận trả lời một ý. Câu tình huống thường chấm theo ba ý: nhận xét hành vi, cách xử lí, lí do. Thiếu lí do là mất điểm.
- Mục tiêu viết chung chung. Hãy có con số, thời hạn và cách làm.
Mẹo ôn tập hiệu quả
- Lập bảng “khái niệm – biểu hiện – ý nghĩa – trách nhiệm” cho từng bài, mỗi bài chỉ một trang giấy.
- Với tình huống, luyện trả lời theo công thức: nhận xét → cách xử lí → vì sao.
- Làm lại các câu sai và ghi rõ vì sao mình chọn nhầm.
- Làm đề trong thời gian giới hạn để quen áp lực phòng thi.
Tài liệu ôn thi khác
- Tuyển tập đề thi GDCD 8 Kết nối tri thức
- Đề thi giữa kì 1 GDCD 8 Kết nối tri thức
- Đề thi học kì 2 GDCD 8 Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm GDCD 8 Kết nối tri thức
- Giải SGK GDCD 8 Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
Đề thi cuối học kì 1 GDCD 8 Kết nối tri thức gồm những phần nào?
Thường gồm phần trắc nghiệm khoảng 60% số điểm và tự luận khoảng 40%. Cấu trúc cụ thể (số câu, thời gian, phạm vi bài) do trường quyết định, em nên đối chiếu với đề cương của lớp.
Đề thi GDCD 8 học kì 1 thường ra những bài nào?
Tuỳ trường, nhưng các bài về lẽ phải, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, xác định mục tiêu cá nhân xuất hiện khá thường xuyên trong ma trận mẫu. Em cần xem đề cương chính thức của giáo viên để biết phạm vi chính xác.
Làm thế nào để đạt điểm cao câu tự luận tình huống GDCD?
Trả lời đủ ba ý: nhận xét hành vi đúng hay sai, nêu cách xử lí cụ thể, giải thích vì sao. Nên gắn với khái niệm đã học và đưa ra cách ứng xử văn minh, không quá gay gắt.
Đề mẫu trên có phải đề chính thức của trường không?
Không. Đây là đề luyện tập do biên tập viên soạn dựa trên cấu trúc phổ biến, dùng để ôn tập và tự đánh giá mức độ nắm bài.