Trả lời nhanh
Đáp án B. Cặp NST tương đồng gồm hai chiếc giống nhau về hình dạng, kích thước, trong đó một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ. Ở loài sinh sản hữu tính, hợp tử nhận một bộ NST từ giao tử đực và một bộ từ giao tử cái, nên các NST trong tế bào lưỡng bội luôn xếp thành từng cặp như vậy.
Đề bài
Thế nào là cặp NST tương đồng?
- A. Cặp NST tương đồng là cặp NST chỉ tồn tại trong tế bào sinh dưỡng.
- B. Cặp NST tương đồng gồm hai chiếc giống nhau về hình dạng, kích thước, trong đó một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
- C. Cặp NST tương đồng là cặp NST được hình thành sau khi NST tự nhân đôi.
- D. Cả A và B.
Giải thích vì sao chọn B
Trong tế bào lưỡng bội (2n) của loài sinh sản hữu tính, bộ NST gồm các cặp. Mỗi cặp có hai NST cùng hình dạng, cùng kích thước và mang các gen quy định cùng loại tính trạng. Hai chiếc này có nguồn gốc khác nhau: một chiếc nhận từ bố qua tinh trùng, một chiếc nhận từ mẹ qua trứng.
Ví dụ: người có 2n = 46 nên có 23 cặp NST tương đồng; ruồi giấm có 2n = 8 nên có 4 cặp. Muốn đếm số cặp, chỉ cần lấy 2n chia 2.
Loại trừ các phương án sai
| Phương án | Nhận xét | Kết luận |
|---|---|---|
| A | Từ “chỉ” làm câu sai. Cặp tương đồng còn có ở hợp tử, tế bào sinh dục sơ khai và các tế bào 2n khác. Hơn nữa, câu này không nói gì về hình dạng hay nguồn gốc của hai chiếc. | Sai |
| B | Nêu đúng cả đặc điểm hình thái lẫn nguồn gốc bố – mẹ. | Đúng |
| C | Sau khi tự nhân đôi, một NST thành NST kép gồm hai crômatit chị em, dính nhau ở tâm động. Hai crômatit này chỉ là một NST kép, không phải một cặp tương đồng. | Sai |
| D | “Cả A và B” chỉ đúng khi A đúng, mà A sai. | Sai |
Phân biệt nhanh các khái niệm dễ nhầm
- Cặp NST tương đồng: hai NST khác nguồn gốc (bố, mẹ), giống nhau về hình thái.
- Hai crômatit chị em: hai nửa của một NST kép, sinh ra do nhân đôi, giống hệt nhau về trình tự ADN.
- Bộ NST lưỡng bội (2n): chứa các cặp tương đồng, có ở tế bào sinh dưỡng.
- Bộ NST đơn bội (n): mỗi cặp chỉ còn một chiếc, có ở giao tử.
Mẹo nhớ: “tương đồng = một của bố + một của mẹ”; “crômatit = một NST nhân đôi”. Thấy đề nói “sau khi nhân đôi” thì nghĩ ngay tới crômatit.
Lỗi sai thường gặp
- Cho rằng NST ở giao tử cũng xếp thành cặp. Thực tế giao tử chỉ có n NST, mỗi cặp còn một chiếc.
- Nhầm hai crômatit của NST kép với cặp tương đồng.
- Chọn “cả A và B” khi chưa kiểm tra từng ý. Với câu có phương án tổ hợp, hãy xét từng ý riêng trước.
- Nghĩ rằng cặp tương đồng luôn giống nhau hoàn toàn. Cặp NST giới tính XY ở nam giới có hình dạng khác nhau nhưng vẫn có vùng tương đồng. Đây là kiến thức mở rộng, đề lớp 9 thường hỏi theo ý “giống nhau về hình dạng, kích thước”.
Luyện tập
- Một loài có bộ NST 2n = 24. Có bao nhiêu cặp NST tương đồng? Giao tử của loài có bao nhiêu NST?
Đáp án: 12 cặp; giao tử có n = 12 NST. - Một NST kép gồm hai crômatit có phải một cặp NST tương đồng không? Vì sao?
Đáp án: Không. Hai crômatit là hai nửa của cùng một NST, sinh ra do nhân đôi. Cặp tương đồng gồm hai NST riêng biệt, một từ bố, một từ mẹ. - Trong tinh trùng của người, có tồn tại cặp NST tương đồng không?
Đáp án: Không. Tinh trùng là giao tử, có bộ đơn bội n = 23, mỗi cặp chỉ còn một chiếc.
Câu hỏi cùng chủ đề
- Cặp NST tương đồng là hai NST giống nhau về hình thái và kích thước
- Bộ NST đơn bội chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng
- Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng là bộ nào
- NST thường tồn tại thành từng chiếc trong tế bào nào
Câu hỏi thường gặp
Cặp NST tương đồng là gì?
Là cặp gồm hai NST giống nhau về hình dạng và kích thước, một chiếc nhận từ bố và một chiếc nhận từ mẹ. Chúng có ở tế bào lưỡng bội (2n).
Vì sao đáp án A (chỉ có trong tế bào sinh dưỡng) sai?
Vì cặp tương đồng còn có ở hợp tử và tế bào sinh dục sơ khai, các tế bào này cũng là 2n. Từ "chỉ" khiến phát biểu sai.
Hai crômatit chị em có phải cặp NST tương đồng không?
Không. Hai crômatit chị em là hai nửa của một NST kép sau khi nhân đôi, còn cặp tương đồng gồm hai NST riêng biệt có nguồn gốc bố và mẹ.
Làm sao tính số cặp NST tương đồng của một loài?
Lấy bộ NST lưỡng bội chia cho 2. Ví dụ người có 2n = 46 nên có 23 cặp NST tương đồng.