Trả lời nhanh
Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 9 thường kéo dài 90 phút, chia hai phần: Đọc hiểu (khoảng 4–5 điểm) và Viết/Làm văn (khoảng 5–6 điểm). Trang này có ma trận mẫu và 3 đề tự soạn, kèm đáp án, biểu điểm. Em làm đủ thời gian rồi mới đối chiếu để biết mình mất điểm ở đâu.
Cách dùng bộ đề này để ôn hiệu quả
Mỗi trường ra đề khác nhau, nên đừng học tủ. Điều nên làm là nắm ma trận (đề kiểm tra những gì, mỗi phần bao nhiêu điểm) rồi luyện đúng dạng câu hỏi.
- Xem ma trận để biết phần nào chiếm nhiều điểm nhất.
- Bấm giờ 90 phút, làm trọn một đề, không mở đáp án.
- Chấm bằng biểu điểm, ghi lại lỗi (thiếu ý, sai thuật ngữ, lạc đề…).
- Làm lại đúng phần mình yếu trước khi sang đề tiếp theo.
Ba đề dưới đây gồm hai đề theo chương trình cũ (tác phẩm Bếp lửa, Làng, Bài thơ về tiểu đội xe không kính…) và một đề theo cấu trúc GDPT 2018 (ngữ liệu đọc hiểu ngoài sách). Toàn bộ ngữ liệu và câu hỏi do chúng tôi tự soạn.
Ma trận mẫu đề cuối kì 1 Ngữ văn 9
Ma trận là bảng cho biết đề kiểm tra kiến thức gì, ở mức độ nào. Dưới đây là ma trận của Đề 1 (chương trình cũ):
| Nội dung | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| Trắc nghiệm: văn bản, tiếng Việt | 3 câu (3,0đ) | 2 câu (2,0đ) | — | 5,0đ |
| Tự luận: nghị luận văn học | — | — | 1 câu (5,0đ) | 5,0đ |
| Cộng | 3,0đ (30%) | 2,0đ (20%) | 5,0đ (50%) | 10,0đ |
Ma trận của Đề 3 (cấu trúc GDPT 2018):
| Phần | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| I. Đọc hiểu (ngữ liệu ngoài sách) | 2 câu (1,0đ) | 2 câu (2,0đ) | 1 câu (1,0đ) | 4,0đ |
| II. Viết: đoạn văn nghị luận xã hội | — | — | 1 câu (2,0đ) | 2,0đ |
| II. Viết: bài văn nghị luận văn học | — | — | 1 câu (4,0đ) | 4,0đ |
| Cộng | 1,0đ | 2,0đ | 7,0đ | 10,0đ |
Đề 1 – Trắc nghiệm kết hợp tự luận (chương trình cũ)
Thời gian: 90 phút.
I. Trắc nghiệm (5,0 điểm, mỗi câu 1,0 điểm)
Câu 1. Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Trước Cách mạng tháng Tám B. Trong kháng chiến chống Pháp C. Trong kháng chiến chống Mĩ D. Sau năm 1975
Câu 2. Bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) kết hợp những phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm, miêu tả B. Biểu cảm, tự sự, miêu tả, bình luận C. Biểu cảm, tự sự, thuyết minh D. Chỉ biểu cảm
Câu 3. Câu nói của ông Hai trong truyện ngắn Làng: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù” cho thấy điều gì?
A. Ông muốn dứt bỏ hẳn quê hương B. Ông bế tắc, tuyệt vọng C. Ông giận dữ nhất thời D. Tình yêu nước rộng lớn hơn, bao trùm tình yêu làng
Câu 4. Trong Lặng lẽ Sa Pa, anh thanh niên làm công việc gì?
A. Gác rừng B. Đo gió, mưa, nắng, dự báo thời tiết C. Nghiên cứu sâu bệnh D. Vẽ tranh phong cảnh
Câu 5. Thành ngữ “ông nói gà, bà nói vịt” liên quan đến phương châm hội thoại nào bị vi phạm?
A. Phương châm về lượng B. Phương châm về chất C. Phương châm quan hệ D. Phương châm lịch sự
II. Tự luận (5,0 điểm)
Phân tích hình ảnh những chiếc xe không kính trong bài thơ của Phạm Tiến Duật và nêu vẻ đẹp của người lính lái xe được thể hiện qua hình ảnh ấy.
Đáp án và giải thích Đề 1
- Câu 1 – C. Bài thơ viết năm 1969, giữa những năm chiến tranh chống Mĩ trên tuyến đường Trường Sơn. Các phương án còn lại sai mốc thời gian.
- Câu 2 – B. Mạch chính là biểu cảm, đan xen kể (tự sự), tả bếp lửa (miêu tả) và những suy ngẫm (bình luận). A và D thiếu, C sai vì không có thuyết minh.
- Câu 3 – D. Ông Hai đau đớn vì tin làng theo giặc nhưng vẫn dứt khoát đặt đất nước lên trên tình cảm cá nhân. B chỉ đúng với tâm trạng ban đầu, chưa nói lên “sự lựa chọn”.
- Câu 4 – B. Anh làm công tác khí tượng trên đỉnh núi cao, ngày ngày đo gió, mưa, nắng và báo thời tiết.
- Câu 5 – C. Hai người nói chuyện không đúng đề tài, tức vi phạm phương châm quan hệ.
Gợi ý biểu điểm Tự luận:
- Mở bài (0,5đ): giới thiệu tác giả, bài thơ, hình ảnh xe không kính.
- Thân bài (4,0đ): nguyên nhân xe không kính (bom giật, bom rung) – 1,0đ; cách tả giản dị, giọng điệu ngang tàng – 1,0đ; tư thế, tinh thần người lính (ung dung, lạc quan, coi thường gian khổ) – 1,5đ; ý nghĩa của hình ảnh, nó làm nổi bật phẩm chất người lính – 0,5đ.
- Kết bài (0,5đ): khẳng định giá trị hình ảnh và liên hệ.
Đề 2 – Đọc hiểu và Làm văn (chương trình cũ)
Thời gian: 90 phút.
I. Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau (ví dụ do biên tập viên soạn):
Sách là cánh cửa mở ra những chân trời mà đôi chân ta chưa kịp đến. Mỗi trang sách như một người bạn kiên nhẫn, không bao giờ vội vã, luôn chờ ta suy nghĩ. Thế nhưng, nếu chỉ đọc cho có, ta khác nào người đi chợ mà quên mua thứ cần mua.
- (1,0đ) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.
- (1,0đ) Chỉ ra hai biện pháp tu từ được dùng trong đoạn.
- (1,0đ) Câu “Mỗi trang sách như một người bạn kiên nhẫn” nói lên điều gì về sách?
- (1,0đ) Giải thích nghĩa của từ “chân trời” trong đoạn.
- (1,0đ) Từ đoạn văn, em rút ra bài học gì khi đọc sách? (3–4 câu)
II. Làm văn (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng (Kim Lân) qua diễn biến tâm trạng khi nghe tin làng theo giặc và khi tin ấy được cải chính.
Đáp án gợi ý Đề 2
- Câu 1: nghị luận (kết hợp biểu cảm).
- Câu 2: ẩn dụ (“cánh cửa”, “chân trời”), so sánh (“như một người bạn”, “khác nào người đi chợ…”). Nêu đúng hai biện pháp là đủ điểm.
- Câu 3: sách gần gũi, thân thiết, bền bỉ đồng hành, cho người đọc thời gian suy ngẫm.
- Câu 4: nghĩa chuyển: những tri thức, trải nghiệm, thế giới rộng lớn mà con người chưa biết tới.
- Câu 5: cần đọc có mục đích, đọc chậm, biết ghi chép và suy nghĩ chứ không đọc cho xong.
- Làm văn: mở bài (0,5đ); thân bài (4,0đ) gồm tình yêu làng gắn với yêu nước; nỗi đau, xấu hổ khi nghe tin (nghẹn, im lặng, tránh mặt người, nói chuyện với đứa con); niềm vui khi tin cải chính (đi khoe nhà bị đốt); nghệ thuật khắc họa nội tâm, ngôn ngữ nhân vật (2,5đ + 1,5đ); kết bài (0,5đ).
Đề 3 – Cấu trúc GDPT 2018 (ngữ liệu ngoài sách)
Thời gian: 90 phút.
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Có những buổi chiều, tôi ngồi bên bà và nghe bà kể chuyện cũ. Câu chuyện ấy tôi đã nghe nhiều lần, nhưng lần nào bà cũng kể như lần đầu. Tôi chợt hiểu lắng nghe không chỉ là dùng đôi tai: đó là dùng cả sự kiên nhẫn để nói với người đối diện rằng “bạn quan trọng với tôi”. Một người biết lắng nghe giống như mảnh đất màu mỡ, nhận hạt giống của người khác và giúp nó nảy mầm. Vậy mà giữa những chiếc điện thoại reo không ngừng, ta thường quên món quà giản dị ấy.
- (0,5đ) Xác định phương thức biểu đạt chính.
- (0,5đ) Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu “Một người biết lắng nghe giống như mảnh đất màu mỡ…”.
- (1,0đ) Vì sao tác giả cho rằng “lắng nghe không chỉ là dùng đôi tai”?
- (1,0đ) Điều gì khiến “ta thường quên món quà giản dị ấy”?
- (1,0đ) Em có đồng tình rằng lắng nghe là một biểu hiện của sự tôn trọng không? Trả lời trong 5–7 câu.
II. Viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0đ). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về vai trò của sự lắng nghe trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0đ). Phân tích một tác phẩm truyện hoặc thơ em đã học trong học kì 1 mà em ấn tượng nhất.
Đáp án gợi ý Đề 3
- Câu 1: nghị luận (kết hợp tự sự, biểu cảm ở phần mở).
- Câu 2: so sánh. Tác dụng: hình dung người biết lắng nghe như đất màu mỡ, tiếp nhận và nuôi dưỡng ý tưởng, tình cảm của người khác.
- Câu 3: vì lắng nghe cần cả sự kiên nhẫn, sự tập trung, thái độ trân trọng, thể hiện người đối diện quan trọng, không chỉ là nghe âm thanh.
- Câu 4: sự xao nhãng bởi điện thoại, nhịp sống vội vã, thói quen chỉ muốn nói mà không muốn nghe.
- Câu 5: chấp nhận ý kiến đồng tình hoặc không đồng tình nếu có lí lẽ, dẫn chứng gần gũi (1,0đ: nêu quan điểm 0,25đ; lí lẽ 0,5đ; diễn đạt 0,25đ).
- Viết câu 1: đúng hình thức đoạn (0,25đ); nêu vấn đề (0,25đ); giải thích, bàn luận có dẫn chứng (1,0đ); bài học (0,25đ); diễn đạt, sáng tạo (0,25đ).
- Viết câu 2: mở bài (0,5đ); phân tích nội dung (1,5đ); phân tích nghệ thuật (1,0đ); đánh giá, liên hệ (0,5đ); kết bài (0,5đ).
Phân bổ 90 phút làm bài
| Phần | Thời gian gợi ý |
|---|---|
| Đọc hiểu / trắc nghiệm | 20–25 phút |
| Đoạn văn nghị luận xã hội (nếu có) | 15 phút |
| Bài văn nghị luận văn học | 45–50 phút |
| Soát bài | 5 phút |
Lỗi thường gặp khiến mất điểm
- Nhầm “biện pháp tu từ” với “phương thức biểu đạt”; hai khái niệm này khác nhau.
- Gọi tên biện pháp nhưng không nêu tác dụng, nên chỉ được nửa số điểm.
- Bài văn kể lể, tóm tắt thay vì phân tích từ ngữ, hình ảnh.
- Nhớ nhầm tác giả, năm sáng tác hoặc hoàn cảnh ra đời; hãy lập bảng tóm tắt tác phẩm.
- Không có đoạn văn rõ ràng, dồn ý thành một khối.
Bài luyện tập thêm
- Tự viết 3 câu trắc nghiệm về Bếp lửa theo cách: một câu tác giả – năm sáng tác, một câu điệp từ, một câu hình ảnh bếp lửa. Đổi cho bạn làm rồi chấm chéo.
- Lập dàn ý 7 dòng cho đề: “Phân tích tình yêu làng của ông Hai”. Gợi ý: tình yêu làng, tin dữ, nỗi đau, sự lựa chọn, niềm vui cải chính, nghệ thuật, kết luận.
- Viết đoạn 8–10 câu có sử dụng ít nhất một phép so sánh về chủ đề “thư viện trường em”.
Tài liệu ôn tập liên quan
- Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn lớp 9
- Bộ đề thi Học kì 1 Ngữ văn 9 có đáp án
- Bộ 10 đề thi Học kì 1 Ngữ văn lớp 9 có đáp án
- Bộ 15 đề thi Ngữ văn lớp 9 Học kì 1 tải nhiều nhất
- Đề thi Học kì 1 Ngữ văn lớp 9 Hà Nội
- Đề thi Học kì 1 Ngữ văn lớp 9 Đà Nẵng
- Đề thi Học kì 1 Ngữ văn lớp 9 Hồ Chí Minh
- Bộ đề thi Học kì 2 Ngữ văn lớp 9
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo Tập 1, Tập 2 – mục lục đầy đủ, ngắn gọn; Đồng chí (Chính Hữu): tác giả, tác phẩm, bố cục và sơ đồ tư duy; Ánh trăng (Nguyễn Duy): tác giả, tác phẩm, bố cục, nội dung Ngữ văn 9.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 9 thường gồm những phần nào?
Thường gồm phần Đọc hiểu (trắc nghiệm hoặc tự luận, khoảng 4–5 điểm) và phần Viết/Làm văn (khoảng 5–6 điểm), làm trong 90 phút. Tỉ lệ cụ thể do từng trường quy định theo ma trận.
Ma trận đề thi dùng để làm gì?
Ma trận cho biết đề kiểm tra nội dung nào, ở mức nhận biết, thông hiểu hay vận dụng và mỗi phần bao nhiêu điểm. Học sinh dựa vào đó để biết nên ôn trọng tâm phần nào.
Đề trên trang này có phải đề thật của trường không?
Không. Các đề và ngữ liệu đọc hiểu được biên tập viên soạn để luyện đúng dạng, bám sát cấu trúc thường gặp. Em vẫn nên đối chiếu với đề cương của trường mình.
Làm thế nào để đạt điểm cao phần nghị luận văn học?
Lập dàn ý ngắn trước khi viết, phân tích từ ngữ và hình ảnh thay vì kể lại cốt truyện, mỗi ý một đoạn rõ ràng và dành 5 phút cuối để soát lỗi.