Đề thi cuối kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức: 2 đề có đáp án, dàn ý phần Viết

Trả lời nhanh

Đề thi cuối kì 1 Văn 7 sách Kết nối tri thức thường làm trong 90 phút, gồm Đọc hiểu (khoảng 6 điểm: 8 câu trắc nghiệm và 2 câu trả lời ngắn) và Viết (khoảng 4 điểm: một bài văn). Ngữ liệu đọc hiểu thường là truyện, thơ bốn chữ hoặc năm chữ, tùy bút, tản văn ngoài sách giáo khoa, nên em cần nắm vững đặc điểm thể loại và kiến thức tiếng Việt đã học.

Cấu trúc đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 7

Phần Hình thức Điểm Năng lực đánh giá
I. Đọc hiểu 8 câu trắc nghiệm (0,5 điểm/câu) + 2 câu trả lời ngắn (1 điểm/câu) 6,0 Nhận biết thể loại, ngôi kể, chi tiết; hiểu ý nghĩa, biện pháp tu từ, từ loại; liên hệ, rút bài học
II. Viết 1 bài văn 4,0 Viết đúng kiểu bài, bố cục rõ, lập luận và diễn đạt mạch lạc

Tỉ lệ có thể thay đổi theo từng trường hoặc phòng giáo dục, nhưng hai phần Đọc – Viết gần như luôn có mặt.

Kiến thức học kì 1 cần ôn

  • Truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết): đề tài, chi tiết tiêu biểu, tính cách nhân vật thể hiện qua lời nói, hành động, suy nghĩ; ngôi kể và tác dụng.
  • Thơ bốn chữ, năm chữ: số tiếng mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp, hình ảnh, biện pháp tu từ, tình cảm của người viết.
  • Tùy bút, tản văn: cái tôi của tác giả, chất trữ tình, cảm xúc trước cảnh vật, con người.
  • Tiếng Việt: số từ, phó từ; các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ, nói quá; mở rộng thành phần câu bằng cụm từ; nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
  • Viết: kể lại sự việc có thật; đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ; phân tích đặc điểm nhân vật; biểu cảm về con người hoặc sự việc.

Đề số 1 (ngữ liệu truyện)

I. Đọc hiểu (6,0 điểm). Đọc văn bản sau:

Chiếc diều của ông

Năm ấy, Khoa lên mười. Chiều nào cậu cũng ngồi bên hiên, nhìn lũ bạn thả diều ngoài đê mà thèm. Ông nội thấy vậy, lặng lẽ ra bụi tre sau nhà chặt một cây, chuốt nan suốt mấy buổi tối. Đôi tay ông run run, có lúc nan tre cứa vào ngón tay rớm máu, ông chỉ cười xuề xòa.

Chiếc diều làm xong, dán giấy màu xanh, có cả sáo tre. Khoa reo lên, ôm diều chạy ra đê. Nhưng gió đầu mùa thổi mạnh, diều vừa lên đã chao đảo rồi cắm đầu xuống ruộng, rách một mảng. Khoa òa khóc, đổ tại ông làm diều không tốt.

Tối hôm đó, Khoa thấy ông vẫn ngồi dưới ngọn đèn, cặm cụi dán lại từng mảnh giấy. Ông bảo: “Diều lệch đuôi nên không cân, cháu ạ. Mai ông cháu mình buộc lại đuôi là bay được.” Khoa đứng sau lưng ông, mặt nóng bừng.

Sáng hôm sau, chiếc diều xanh bay cao vút, tiếng sáo vi vu khắp cánh đồng. Khoa ngước nhìn, rồi quay sang nắm chặt bàn tay chai sạn của ông.

Chọn đáp án đúng (câu 1–8):

  1. Văn bản được kể theo ngôi nào? A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ ba. C. Ngôi thứ hai. D. Kết hợp ngôi thứ nhất và thứ ba.
  2. Chi tiết ông “chuốt nan suốt mấy buổi tối” cho thấy điều gì? A. Ông có nhiều thời gian rảnh. B. Ông thương cháu, làm việc tỉ mỉ. C. Ông rất thích chơi diều. D. Ông muốn làm diều để bán.
  3. Theo lời ông, vì sao diều bị rơi? A. Giấy dán không chắc. B. Diều lệch đuôi nên không cân. C. Dây diều bị đứt. D. Trời đổ mưa.
  4. Khi diều rách, Khoa đã phản ứng thế nào? A. Tự mình sửa lại diều. B. Khóc và đổ lỗi cho ông. C. Bỏ diều, đi chơi với bạn. D. Xin mẹ mua diều mới.
  5. Chi tiết “mặt nóng bừng” diễn tả tâm trạng gì của Khoa? A. Khoa bị sốt. B. Khoa xấu hổ, hối hận. C. Khoa tức giận. D. Khoa đứng gần đèn quá.
  6. Từ nào là số từ trong câu “Năm ấy, Khoa lên mười.”? A. năm. B. ấy. C. mười. D. lên.
  7. Từ nào là phó từ trong câu “Ông vẫn ngồi dưới ngọn đèn”? A. ông. B. vẫn. C. ngồi. D. đèn.
  8. Chủ đề của văn bản là gì? A. Tình cảm ông cháu và sự thay đổi trong nhận thức của người cháu. B. Cách làm một chiếc diều. C. Các trò chơi dân gian. D. Vẻ đẹp làng quê.

Câu 9 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của chi tiết Khoa “nắm chặt bàn tay chai sạn của ông” ở cuối truyện.

Câu 10 (1,0 điểm). Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì khi việc mình làm không thành công? Trả lời trong 3–5 câu.

II. Viết (4,0 điểm). Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật người ông trong văn bản “Chiếc diều của ông”.

Đáp án và giải thích Đề số 1

Câu Đáp án Vì sao
1 B Người kể giấu mình, gọi nhân vật bằng tên (Khoa, ông), không xưng “tôi”.
2 B Ông lặng lẽ làm diều dù tay run, bị nan cứa vẫn cười: đó là tình thương, sự chăm chút.
3 B Ông nói rõ “Diều lệch đuôi nên không cân”; A, C, D không có trong văn bản.
4 B Văn bản viết “òa khóc, đổ tại ông”.
5 B Khoa thấy ông kiên nhẫn sửa diều, không trách mình, nên ngượng vì đã đổ lỗi.
6 C “mười” chỉ số lượng (tuổi); “năm” ở đây là danh từ chỉ thời gian, dễ gây nhầm.
7 B “vẫn” đi kèm động từ “ngồi”, bổ sung ý nghĩa tiếp diễn.
8 A Truyện xoay quanh chiếc diều nhưng điều đọng lại là tình ông cháu và sự hối lỗi của Khoa.

Câu 9: Bàn tay chai sạn gợi sự vất vả, những công sức ông đã bỏ ra. Hành động “nắm chặt” thể hiện Khoa đã hiểu, biết ơn và yêu thương ông, đồng thời là lời xin lỗi không thành tiếng. (Nêu được ý biết ơn và hối lỗi: 1,0 điểm; nêu một ý: 0,5 điểm.)

Câu 10: Học sinh trình bày hợp lí, ví dụ: khi thất bại cần bình tĩnh tìm nguyên nhân thay vì đổ lỗi; kiên nhẫn sửa sai như người ông; trân trọng sự giúp đỡ của người khác.

Dàn ý phần Viết:

  • Mở bài: giới thiệu văn bản và nhân vật người ông, nêu nhận xét chung: một người ông hiền hậu, giàu tình thương, kiên nhẫn.
  • Thân bài: (1) Yêu thương, tinh ý: nhận ra cháu thèm diều, lặng lẽ làm diều. (2) Chịu khó, tỉ mỉ: chuốt nan nhiều tối, tay run, bị cứa chảy máu vẫn cười. (3) Bao dung, kiên nhẫn: cháu đổ lỗi, ông không giận mà cặm cụi dán lại, giải thích nhẹ nhàng nguyên nhân. (4) Nghệ thuật: kể ngôi thứ ba, chi tiết bàn tay, ngọn đèn, giọng nói nhỏ nhẹ làm hiện lên hình ảnh người ông.
  • Kết bài: khẳng định vẻ đẹp của nhân vật, liên hệ tình cảm của em với ông bà.

Đề số 2 (ngữ liệu thơ năm chữ)

I. Đọc hiểu (6,0 điểm). Đọc bài thơ sau:

Dáng mẹ

Mẹ về từ phiên chợ
Gánh nắng trên đôi vai
Áo bạc màu sương sớm
Tóc vương hạt mưa dài.

Con chạy ra đầu ngõ
Đỡ chiếc nón trên tay
Mẹ cười như hoa nở
Quên hết nhọc một ngày.

Mai này con khôn lớn
Đi khắp chốn xa xôi
Vẫn nhớ hoài dáng mẹ
Bên ngõ nhỏ quê tôi.

  1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A. Bốn chữ. B. Năm chữ. C. Lục bát. D. Tự do.
  2. Cách gieo vần chủ yếu trong bài là: A. Vần chân, vần cách ở cuối dòng 2 và dòng 4 mỗi khổ. B. Vần lưng. C. Vần liền ở mọi dòng. D. Không gieo vần.
  3. Nhịp thơ chủ yếu là: A. 2/3 hoặc 3/2. B. 4/4. C. 1/4. D. 2/2.
  4. Dòng “Mẹ cười như hoa nở” sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Nhân hóa. B. So sánh. C. Điệp ngữ. D. Nói quá.
  5. Hình ảnh “Gánh nắng trên đôi vai” gợi điều gì? A. Mẹ mang rất nhiều hàng. B. Sự vất vả, tảo tần của mẹ. C. Trời hôm ấy nắng đẹp. D. Mẹ có sức khỏe tốt.
  6. Việc con “chạy ra đầu ngõ”, “đỡ chiếc nón” cho thấy điều gì? A. Con háo hức đón mẹ, yêu thương mẹ. B. Con mong được mẹ cho quà. C. Con sợ mẹ mắng. D. Con muốn đi chợ cùng mẹ.
  7. Từ nào là phó từ trong dòng “Vẫn nhớ hoài dáng mẹ”? A. vẫn. B. nhớ. C. dáng. D. mẹ.
  8. Tình cảm chủ đạo của bài thơ là: A. Yêu thương, biết ơn mẹ. B. Buồn vì cuộc sống nghèo. C. Háo hức được đi xa. D. Trách mẹ vất vả.

Câu 9 (1,0 điểm). Em ấn tượng với hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?

Câu 10 (1,0 điểm). Viết 3–5 câu nêu những việc em có thể làm để chia sẻ nỗi vất vả với cha mẹ.

II. Viết (4,0 điểm). Viết bài văn biểu cảm về một người thân mà em yêu quý.

Đáp án và giải thích Đề số 2

  • Câu 1: B – mỗi dòng có 5 tiếng.
  • Câu 2: A – các cặp “vai – dài”, “tay – ngày”, “xôi – tôi” nằm ở cuối dòng 2 và dòng 4.
  • Câu 3: A – ví dụ “Mẹ về / từ phiên chợ” (2/3), “Áo bạc màu / sương sớm” (3/2).
  • Câu 4: B – có từ so sánh “như”; nụ cười mẹ được so với hoa nở.
  • Câu 5: B – “nắng” không thể gánh; cách nói này gợi nỗi vất vả mẹ mang trên vai. Phương án A hiểu theo nghĩa đen nên chưa đúng.
  • Câu 6: A – hành động nhanh, chủ động đỡ nón thể hiện niềm vui và sự quan tâm.
  • Câu 7: A – “vẫn” đứng trước động từ “nhớ”, chỉ sự tiếp diễn.
  • Câu 8: A – khổ cuối khẳng định dù đi xa con vẫn nhớ mẹ.
  • Câu 9: Học sinh chọn hình ảnh và giải thích hợp lí, ví dụ “Mẹ cười như hoa nở / Quên hết nhọc một ngày”: nụ cười cho thấy niềm hạnh phúc giản dị của mẹ khi được con đón, khiến người đọc xúc động.
  • Câu 10: Nêu được việc làm cụ thể, phù hợp lứa tuổi: tự học, phụ việc nhà, chăm sóc em nhỏ, hỏi han khi bố mẹ mệt.

Dàn ý phần Viết:

  • Mở bài: giới thiệu người thân và tình cảm bao trùm của em (yêu quý, biết ơn).
  • Thân bài: chọn 2–3 nét tiêu biểu về ngoại hình, tính cách; kể một kỉ niệm cụ thể gắn với người đó; bộc lộ cảm xúc trực tiếp (em thương, em nhớ, em ân hận…) và gián tiếp qua chi tiết miêu tả.
  • Kết bài: khẳng định tình cảm, mong ước hoặc lời hứa của em.

Hướng dẫn chấm phần Viết (4,0 điểm)

Tiêu chí Điểm
Đảm bảo bố cục ba phần, đúng kiểu bài 0,5
Xác định đúng yêu cầu đề (nhân vật cần phân tích hoặc đối tượng biểu cảm) 0,5
Triển khai nội dung: luận điểm hoặc cảm xúc rõ, có chi tiết, dẫn chứng 2,0
Chính tả, ngữ pháp, dùng từ 0,5
Sáng tạo: cách diễn đạt riêng, cảm xúc chân thành 0,5

Lỗi khiến bài thi Văn 7 hay mất điểm

  • Nhầm ngôi kể: thấy nhân vật xưng “tôi” trong lời thoại đã chọn ngôi thứ nhất. Ngôi kể xác định theo người kể chuyện, không theo lời nhân vật.
  • Nhầm số từ với danh từ chỉ đơn vị thời gian (“năm”, “tháng”) như câu 6 của Đề số 1.
  • Câu trả lời ngắn chỉ ghi một ý, không giải thích “vì sao”.
  • Bài phân tích nhân vật kể lại toàn bộ truyện thay vì nêu từng đặc điểm kèm dẫn chứng.
  • Bài biểu cảm chỉ liệt kê việc làm, thiếu câu bộc lộ cảm xúc.

Kế hoạch ôn tập 2 tuần trước kì thi

  1. Ngày 1–4: lập bảng đặc điểm từng thể loại (truyện, thơ bốn – năm chữ, tùy bút – tản văn), mỗi thể loại 4–5 dòng.
  2. Ngày 5–7: ôn tiếng Việt: mỗi ngày tự đặt 5 câu có số từ, phó từ và một biện pháp tu từ.
  3. Ngày 8–11: làm 2 đề đọc hiểu có bấm giờ 40 phút, chữa kĩ câu sai.
  4. Ngày 12–14: lập dàn ý cho 4 kiểu bài viết, viết hoàn chỉnh ít nhất 1 bài và nhờ thầy cô, bạn bè nhận xét.

Tài liệu học kèm Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

  • Đề cương ôn tập học kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
  • Đề thi Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
  • Đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
  • Đề thi học kì 2 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
  • Soạn văn 7 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
  • Giải Vở thực hành Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
  • Tác giả, tác phẩm Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
  • Văn mẫu lớp 7 Kết nối tri thức
  • Soạn văn 7 cả ba bộ sách

Câu hỏi thường gặp

Đề thi cuối kì 1 Văn 7 làm trong bao lâu?

Thường là 90 phút, gồm phần Đọc hiểu khoảng 6 điểm và phần Viết khoảng 4 điểm; tỉ lệ cụ thể do từng trường quy định.

Ngữ liệu đọc hiểu có lấy trong sách giáo khoa không?

Theo định hướng đánh giá của chương trình mới, ngữ liệu thường là văn bản ngoài sách giáo khoa nhưng cùng thể loại đã học, nên em cần nắm đặc điểm thể loại thay vì học thuộc bài.

Phần Viết cuối kì 1 Văn 7 hay ra kiểu bài nào?

Hay gặp: phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học, biểu cảm về con người hoặc sự việc, kể lại sự việc có thật, hoặc đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ.

Làm sao phân biệt số từ và phó từ?

Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự (một, mười, thứ hai), thường đứng trước danh từ; phó từ đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa như thời gian, mức độ, tiếp diễn (đã, đang, vẫn, rất).