Tìm từ ghép có yếu tố Hán Việt và giải nghĩa: 20 từ Hán Việt thường gặp

Trả lời nhanh

Muốn tìm từ ghép Hán Việt, em tách từ thành từng tiếng, xem mỗi tiếng có nghĩa Hán Việt riêng (như sơn = núi, quốc = nước, thư = sách) và thường không dùng độc lập trong lời nói hằng ngày. Bài dưới đây giải nghĩa 20 từ Hán Việt phổ biến như sơn hà, quốc gia, phụ mẫu, thư viện, hải cảng để em áp dụng.

Đề bài nói gì và nên làm thế nào?

Đề yêu cầu: trong bảng từ cho sẵn (ở cột hai), em chọn ra những từ ghép có yếu tố Hán Việt rồi giải thích nghĩa. Vì bảng cụ thể phụ thuộc vào sách em đang học, trang này hướng dẫn cách làm và cung cấp 20 từ mẫu tự chọn để em đối chiếu. Em hãy đặt từng từ trong bảng của mình vào các bước dưới đây.

Ba bước tìm từ ghép Hán Việt

  1. Tách tiếng: chia từ ghép thành các tiếng. Ví dụ “giang sơn” gồm giang + sơn.
  2. Thử nghĩa từng tiếng: nếu tiếng đó có nghĩa gốc Hán (giang = sông, sơn = núi) và ít khi đứng một mình trong câu nói thường ngày, đó là yếu tố Hán Việt.
  3. Ghép nghĩa: nối nghĩa các yếu tố lại, rồi diễn đạt bằng lời thuần Việt dễ hiểu.

Bảng 20 từ Hán Việt và giải nghĩa

STT Từ ghép Nghĩa các yếu tố Nghĩa của cả từ
1 sơn hà sơn: núi; hà: sông núi sông, chỉ đất nước
2 giang sơn giang: sông; sơn: núi sông núi, chỉ đất nước, lãnh thổ
3 quốc gia quốc: nước; gia: nhà đất nước, nước nhà
4 tổ quốc tổ: tổ tiên; quốc: nước đất nước của cha ông, nơi ta sinh ra và gắn bó
5 phụ mẫu phụ: cha; mẫu: mẹ cha mẹ
6 huynh đệ huynh: anh; đệ: em anh em
7 giáo viên giáo: dạy; viên: người làm việc trong một lĩnh vực người làm nghề dạy học
8 thư viện thư: sách; viện: nơi, cơ quan nơi lưu giữ và cho mượn, đọc sách
9 thủ môn thủ: giữ; môn: cửa người giữ khung thành trong bóng đá
10 dạ hội dạ: đêm; hội: cuộc vui chung buổi liên hoan, vui chơi tổ chức vào ban đêm
11 nhật thực nhật: mặt trời; thực: ăn, bị che khuất hiện tượng Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất
12 nguyệt thực nguyệt: mặt trăng; thực: ăn, bị che khuất hiện tượng Mặt Trăng bị bóng Trái Đất che
13 hải cảng hải: biển; cảng: bến cho tàu thuyền cảng biển
14 đại dương đại: lớn; dương: biển rộng vùng biển rất rộng lớn
15 hoả hoạn hoả: lửa; hoạn: tai hoạ tai nạn do cháy gây ra
16 thuỷ lợi thuỷ: nước; lợi: lợi ích việc khai thác, điều tiết nước phục vụ đời sống và sản xuất
17 hữu ích hữu: có; ích: lợi có lợi, mang lại điều tốt
18 vô danh vô: không; danh: tên không có tên, không ai biết tên
19 thiên địa thiên: trời; địa: đất trời đất
20 bằng hữu bằng: bạn; hữu: bạn bạn bè

Phân loại nhanh theo cấu tạo

  • Đẳng lập (các yếu tố ngang hàng, nghĩa gần hoặc đối nhau): sơn hà, giang sơn, quốc gia, phụ mẫu, huynh đệ, thiên địa, bằng hữu.
  • Chính phụ (yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau – khác với thuần Việt): hải cảng, thư viện, giáo viên, đại dương. Ví dụ “thư viện” là “viện” (nơi) về “thư” (sách).
  • Có yếu tố phủ định/ có – không: vô danh, hữu ích.

Mẹo nhớ: trật tự từ Hán Việt chính phụ là phụ trước, chính sau (hải cảng = biển + cảng), ngược với từ thuần Việt (cảng biển).

Vì sao dùng từ Hán Việt?

Từ Hán Việt cho sắc thái trang trọng, cô đọng. Nói “phụ mẫu” nghe cổ kính hơn “cha mẹ”; “tổ quốc” gợi tình cảm thiêng liêng hơn “đất nước” trong lời hô hào. Ngược lại, trong lời nói thân mật, ta dùng từ thuần Việt cho gần gũi. Tuỳ hoàn cảnh giao tiếp mà chọn từ.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm “vô” trong “vô danh” (không) với “vô” trong “đi vô” (vào – khẩu ngữ). Nghĩa Hán Việt của “vô” luôn là “không”.
  • Hiểu “thực” trong “nhật thực” là “thật”. Ở đây “thực” nghĩa là “ăn”, nói bóng là bị che khuất.
  • Coi mọi từ ghép dài đều là Hán Việt. Ví dụ “núi non”, “sông ngòi” là từ thuần Việt.
  • Nhầm “thủ môn” là “tay giữ môn học”. “Môn” ở đây là cửa, không phải môn học.

Bài luyện tập (ví dụ tự đặt)

Bài 1. Trong các từ: núi non, thiên địa, bàn ghế, hải cảng, sách vở, từ nào là từ ghép Hán Việt? Giải nghĩa.

Đáp án: thiên địa (thiên: trời, địa: đất → trời đất) và hải cảng (hải: biển, cảng: bến → cảng biển). Các từ còn lại thuần Việt.

Bài 2. Giải thích nghĩa của “phu nhân”, biết phu = chồng, nhân = người.

Đáp án: “người của chồng”, tức vợ của một người có địa vị, dùng với sắc thái trang trọng.

Bài 3. Đặt một câu có từ “hữu ích” và một câu có từ “vô danh”.

Gợi ý: “Cuốn sách này rất hữu ích cho việc ôn thi.” – “Đài tưởng niệm tri ân các anh hùng vô danh.”

Ghi nhớ

Khi gặp bảng từ, em tách tiếng, kiểm tra nghĩa Hán Việt từng yếu tố rồi ghép lại. Học theo cặp (sơn – hà, thiên – địa, phụ – mẫu) sẽ nhớ lâu và giúp đoán nghĩa nhiều từ mới.

Câu hỏi thường gặp

Từ ghép Hán Việt là gì?

Là từ ghép có các tiếng (yếu tố) vay mượn từ tiếng Hán, đọc theo âm Hán Việt, như quốc gia, sơn hà, thư viện.

Làm sao phân biệt từ Hán Việt với từ thuần Việt?

Hãy xem tiếng đó có dùng độc lập trong lời nói thường ngày không. Núi, sông, nước dùng độc lập (thuần Việt); sơn, hà, quốc thường chỉ xuất hiện trong từ ghép (Hán Việt).

Trật tự các yếu tố trong từ ghép Hán Việt chính phụ như thế nào?

Thường là yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau, ví dụ hải cảng (biển + cảng), thư viện (sách + viện), khác với cách nói thuần Việt là cảng biển.

Vì sao nên dùng từ Hán Việt trong văn bản?

Từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, cô đọng, thường dùng trong văn bản chính luận, thơ ca, lễ nghi; còn giao tiếp thân mật nên ưu tiên từ thuần Việt.