Trả lời nhanh
Đề thi Tiếng Anh lớp 5 học kì 1 thường kiểm tra đủ 4 kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, làm bài viết trong khoảng 35–40 phút, phần Nói kiểm tra riêng. Trọng tâm là thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai với “will”, câu hỏi Wh- và trạng từ chỉ tần suất. Bài chấm theo thang 10 điểm. Dưới đây là 3 đề mẫu có đáp án và giải thích.
Cấu trúc đề thi học kì 1 Tiếng Anh lớp 5
Trước đây, đề kiểm tra tiểu học thường được gọi là đề “theo Thông tư 22”. Từ năm học 2024–2025, lớp 5 đánh giá theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT: bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10, không cho điểm 0 và không cho điểm thập phân. Câu hỏi chia theo 3 mức: nhận biết, hiểu và vận dụng.
| Kĩ năng | Dạng bài thường gặp | Gợi ý điểm |
|---|---|---|
| Listening | Nghe và nối, nghe và chọn tranh, nghe điền từ | 2–2,5 |
| Reading | Đọc và chọn True/False, đọc trả lời câu hỏi, chọn từ điền vào đoạn văn | 2–2,5 |
| Writing | Sắp xếp từ thành câu, viết câu hỏi, viết đoạn ngắn | 2–2,5 |
| Speaking | Giới thiệu bản thân, hỏi đáp theo chủ đề đã học | 2–2,5 |
Phần nghe cần file âm thanh hoặc giáo viên đọc, nên các đề mẫu dưới đây tập trung vào phần Đọc – Viết và kiến thức ngôn ngữ để em tự luyện ở nhà.
Đề số 1
Part 1. Choose the odd one out. (Chọn từ khác loại)
- A. teacher B. doctor C. farmer D. hospital
- A. went B. played C. visit D. watched
- A. village B. city C. town D. beautiful
- A. always B. usually C. often D. tomorrow
Part 2. Choose the correct answer.
- What ___ you do yesterday? – I visited my grandparents. (A. do B. did C. does D. will)
- She ___ to music every evening. (A. listen B. listens C. listening D. listened)
- I’d like to be a pilot ___ I want to fly a plane. (A. but B. because C. so D. or)
- How often do you have Maths? – ___ (A. Five times a week. B. At 8 o’clock. C. In the classroom. D. By bike.)
- Where were you last weekend? – I ___ at the zoo. (A. am B. was C. were D. will be)
Part 3. Read and write T (True) or F (False).
Hi, I’m Lan. I live in a small village near the sea. My house is next to a big green field. Every morning, I get up at six o’clock and walk to school with my best friend, Hoa. I have English four times a week. My favourite subject is Science because I like doing experiments. Last summer, my family went to Da Lat by coach. We visited a flower garden and ate strawberries. In the future, I’d like to be a vet because I love animals.
- Lan lives in a big city.
- She walks to school with Hoa.
- She has English twice a week.
- Lan’s family went to Da Lat by coach.
- Lan wants to be a vet.
Part 4. Put the words in order.
- you / What / like / would / to / be / ?
- went / Hue / last / We / to / month / .
- does / How / she / go / school / to / ?
- live / Where / you / do / ?
Đáp án và giải thích Đề số 1
- Part 1: 1 – D (hospital là nơi chốn, còn lại là nghề nghiệp); 2 – C (visit ở hiện tại, còn lại là quá khứ); 3 – D (beautiful là tính từ, còn lại là danh từ chỉ nơi ở); 4 – D (tomorrow chỉ thời gian tương lai, còn lại là trạng từ tần suất).
- Part 2: 1 – B (có “yesterday”, câu hỏi quá khứ đơn dùng “did”); 2 – B (thói quen “every evening”, chủ ngữ “she” nên thêm “s”); 3 – B (vế sau giải thích lí do); 4 – A (hỏi tần suất trả lời số lần); 5 – B (chủ ngữ “I”, quá khứ của “be” là “was”).
- Part 3: 1 – F (Lan sống ở làng nhỏ); 2 – T; 3 – F (four times a week); 4 – T; 5 – T.
- Part 4: 1. What would you like to be? 2. We went to Hue last month. 3. How does she go to school? 4. Where do you live?
Đề số 2
Part 1. Match the questions (1–5) with the answers (a–e).
| 1. Where does your best friend live? | a. I saw some monkeys and elephants. |
| 2. What does your father do? | b. Because it’s interesting. |
| 3. What did you see at the zoo? | c. He’s a driver. |
| 4. What will you do this weekend? | d. She lives at 12 Tran Phu Street. |
| 5. Why do you like reading? | e. I’ll go swimming with my brother. |
Part 2. Fill in the blanks with the words in the box. (flat, twice, cooked, watched, will, does)
My name is Minh. I live in a (1) ___ on the fifth floor of a tall building. I go swimming (2) ___ a week, on Tuesdays and Saturdays. Last Sunday, my mum (3) ___ a big lunch for my grandparents. In the afternoon, we (4) ___ a funny film on TV. Next month, I (5) ___ visit my aunt in Can Tho.
Part 3. Find and correct the mistake.
- She don’t like playing chess.
- They was at the beach yesterday.
- I goes to the library on Fridays.
- Did you went to the party?
Part 4. Read and answer the questions.
Last Friday, Tom’s class went on a school trip to a farm. They went there by bus. At the farm, they fed the chickens and picked some oranges. Tom liked the cows best because they were big and friendly. At four o’clock, they went back to school. They were tired but happy.
- When did Tom’s class go on a school trip?
- How did they get to the farm?
- What did they do at the farm?
- Which animals did Tom like best?
Đáp án và giải thích Đề số 2
- Part 1: 1 – d; 2 – c; 3 – a; 4 – e; 5 – b. Mẹo: câu hỏi “Why” luôn ghép với câu trả lời bắt đầu bằng “Because”; câu hỏi dùng “did” ghép với câu trả lời có động từ quá khứ.
- Part 2: (1) flat; (2) twice; (3) cooked; (4) watched; (5) will. Từ “does” không dùng. Dấu hiệu: “Last Sunday” và “In the afternoon” (kể tiếp ngày hôm đó) cần động từ quá khứ; “Next month” cần “will”.
- Part 3: 1. don’t → doesn’t (chủ ngữ “she”); 2. was → were (chủ ngữ “they”); 3. goes → go (chủ ngữ “I”); 4. went → go (sau “did” dùng động từ nguyên mẫu).
- Part 4: 1. They went on a school trip last Friday. 2. They got there by bus. 3. They fed the chickens and picked some oranges. 4. He liked the cows best.
Đề số 3
Part 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
- A. cat B. hat C. name D. bag
- A. played B. cleaned C. wanted D. listened
- A. book B. look C. food D. cook
Part 2. Give the correct form of the verbs.
- Yesterday, I (help) ___ my mother in the kitchen.
- My sister (watch) ___ cartoons every evening.
- Next summer, we (go) ___ to Phu Quoc.
- ___ you (be) at home last night?
Part 3. Fill in the blanks with in, on, at or by.
- I was born ___ 2015.
- My birthday is ___ the fifth of June.
- They often go to school ___ bike.
- We have breakfast ___ half past six.
Part 4. Read and choose the correct answer.
Nam is eleven years old. He has many hobbies, but he likes drawing best. He draws pictures of animals and the sea about three times a week. Nam also enjoys playing the guitar. His father taught him to play it last year. At the weekend, Nam sometimes goes fishing with his grandfather in the countryside. In the future, Nam would like to be an artist.
- How old is Nam? (A. ten B. eleven C. twelve)
- What does Nam like best? (A. playing the guitar B. fishing C. drawing)
- Who taught Nam to play the guitar? (A. his father B. his grandfather C. his teacher)
- How often does Nam draw? (A. every day B. three times a week C. once a week)
- What would Nam like to be? (A. a musician B. a fisherman C. an artist)
Part 5. Write 4–5 sentences about your last holiday.
Đáp án và giải thích Đề số 3
- Part 1: 1 – C (“name” đọc /eɪ/, các từ còn lại đọc /æ/); 2 – C (“wanted” đọc /ɪd/ vì động từ tận cùng bằng “t”, các từ khác đọc /d/); 3 – C (“food” đọc /uː/, các từ còn lại đọc /ʊ/).
- Part 2: 1. helped; 2. watches (động từ tận cùng “ch” thêm “es”); 3. will go; 4. Were.
- Part 3: 1. in (năm); 2. on (ngày cụ thể); 3. by (phương tiện); 4. at (giờ).
- Part 4: 1 – B; 2 – C; 3 – A; 4 – B; 5 – C. Câu 2 dễ nhầm sang A vì bài có nhắc đàn guitar, nhưng từ “best” chỉ đi với “drawing”.
- Part 5 (bài mẫu): Last summer, I went to Ha Long Bay with my family. We went there by coach. We took a boat trip around the islands and swam in the sea. The weather was sunny and hot. I was very happy because it was a wonderful holiday.
Lỗi ngữ pháp học sinh lớp 5 hay mắc
- Dùng “did” rồi lại chia động từ quá khứ: “Did you visited…?” Sau “did” luôn là động từ nguyên mẫu.
- Quên “s/es” với “he, she, it”: “He play football.” Cách nhớ: chủ ngữ là một người khác (không phải I, you) thì động từ hiện tại đơn có thêm đuôi.
- Nhầm “was/were”: I, he, she, it đi với “was”; you, we, they đi với “were”.
- Đặt trạng từ tần suất sai chỗ: “I go always to school by bike.” Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường: “I always go to school by bike.”
Kế hoạch ôn thi học kì 1 trong 2 tuần
- Ngày 1–5: ôn từ vựng theo chủ đề (nghề nghiệp, nơi ở, sở thích, kì nghỉ, phương tiện), mỗi ngày 15–20 từ, đặt một câu với mỗi từ.
- Ngày 6–10: ôn ngữ pháp: hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai với “will”, câu hỏi Wh-, giới từ thời gian. Làm 1 đề mẫu mỗi ngày.
- Ngày 11–14: luyện nghe 15 phút mỗi ngày với bài nghe trong sách; tập nói to câu trả lời cho các câu hỏi “What’s your address?”, “What did you do last weekend?”, “What would you like to be?”.
Tài liệu luyện thêm: đề thi học kì 1 Tiếng Anh lớp 5 có đáp án, đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 5. Sang học kì 2, em có thể luyện đề thi giữa kì 2 và đề thi học kì 2 Tiếng Anh lớp 5.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi Tiếng Anh lớp 5 học kì 1 gồm những phần nào?
Đề thường kiểm tra 4 kĩ năng: Nghe, Đọc, Viết làm trên giấy và Nói kiểm tra trực tiếp với giáo viên. Mỗi kĩ năng chiếm khoảng 2–2,5 điểm trên thang 10.
Lớp 5 hiện nay còn đánh giá theo Thông tư 22 không?
Không. Từ năm học 2024–2025, lớp 5 đánh giá theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Bài kiểm tra định kì chấm theo thang 10, không cho điểm 0 và không cho điểm thập phân.
Ngữ pháp trọng tâm học kì 1 Tiếng Anh lớp 5 là gì?
Thì hiện tại đơn, quá khứ đơn (was/were, did), tương lai với will, câu hỏi Wh-, trạng từ chỉ tần suất và giới từ chỉ thời gian, phương tiện.
Làm sao để làm tốt phần nghe khi ôn ở nhà?
Nghe lại bài nghe trong sách mỗi ngày khoảng 15 phút, đọc câu hỏi trước khi nghe và đoán trước loại thông tin cần điền như tên, số hay địa điểm.