Đề thi cuối kì 1 Văn 12 có ma trận: 2 đề mẫu kèm đáp án chi tiết

Trả lời nhanh

Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 12 thường gồm ba phần: Đọc hiểu (khoảng 3–4 điểm), Nghị luận xã hội (2 điểm, đoạn văn khoảng 200 chữ) và Nghị luận văn học (4–5 điểm, bài văn hoàn chỉnh). Dưới đây là ma trận mẫu, 2 đề tự biên soạn có đáp án gợi ý, thang điểm và cách phân bổ thời gian để em luyện đề hiệu quả.

1. Cấu trúc đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 12

Mỗi trường ra đề theo kế hoạch riêng, nhưng bố cục chung khá ổn định: một phần đọc hiểu, một câu nghị luận xã hội ngắn và một câu nghị luận văn học dài. Thời gian làm bài thường là 90 hoặc 120 phút, tuỳ trường. Em nên hỏi giáo viên bộ môn về thời lượng và tỉ lệ điểm cụ thể của trường mình.

  • Đọc hiểu: ngữ liệu là một đoạn thơ, đoạn văn xuôi hoặc văn bản nghị luận ngoài sách giáo khoa; gồm 3–4 câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng.
  • Nghị luận xã hội: viết đoạn văn bàn về một tư tưởng đạo lí hoặc một hiện tượng đời sống, thường liên quan đến ngữ liệu đọc hiểu.
  • Nghị luận văn học: phân tích một đoạn thơ, một nhân vật hoặc một tác phẩm đã học trong học kì 1.

Tác phẩm hay gặp ở câu nghị luận văn học tuỳ theo chương trình trường em đang dạy: thơ kháng chiến chống Pháp – Mỹ (Tây Tiến, Việt Bắc, Đất nước, Sóng…), văn xuôi hiện đại và nghị luận chính luận. Em cần đối chiếu với phân phối chương trình của lớp mình, không học lan man ngoài phạm vi.

2. Ma trận đề kiểm tra mẫu

Bảng dưới đây là một ma trận mẫu (tổng 10 điểm) để em hình dung mức độ phân hoá của đề. Số liệu mang tính minh hoạ, trường em có thể điều chỉnh.

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
I. Đọc hiểu (ngữ liệu ngoài SGK) 1,0 1,0 1,0 0 3,0
II.1. Nghị luận xã hội 0,5 0,5 0,5 0,5 2,0
II.2. Nghị luận văn học 1,0 1,5 1,5 1,0 5,0
Cộng 2,5 3,0 3,0 1,5 10,0
Tỉ lệ 25% 30% 30% 15% 100%

Nhìn bảng có thể thấy 55% số điểm thuộc mức nhận biết và thông hiểu. Em chỉ cần nắm chắc kiến thức nền và kĩ năng trình bày là đã có thể đạt khoảng 5,5 điểm; phần còn lại phụ thuộc vào khả năng liên hệ, đánh giá và diễn đạt.

3. Đề mẫu số 1

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề). Đề do biên tập viên soạn để luyện tập.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Có người học giỏi vì được trời cho trí nhớ tốt, nhưng người đi được xa lại là người biết quay về với những trang vở cũ. Mỗi lần chép lại một lỗi sai, họ không phủ nhận mình kém mà chỉ lặng lẽ nhận ra mình đã cẩu thả ở chỗ nào. Sự tiến bộ không đến từ một đêm thức trắng, nó đến từ thói quen sửa mình mỗi ngày một chút. Người dám nhìn thẳng vào thiếu sót thì sẽ không sợ thiếu sót; người chỉ muốn nghe lời khen thì sớm muộn cũng đứng yên tại chỗ.

  1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn. (0,5 điểm)
  2. Theo tác giả, người “đi được xa” khác với người chỉ có trí nhớ tốt ở điểm nào? (0,5 điểm)
  3. Em hiểu thế nào về câu: “Sự tiến bộ không đến từ một đêm thức trắng, nó đến từ thói quen sửa mình mỗi ngày một chút”? (1,0 điểm)
  4. Em có đồng ý rằng “người chỉ muốn nghe lời khen thì sớm muộn cũng đứng yên tại chỗ” không? Vì sao? (1,0 điểm)

II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Từ đoạn văn trên, hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ bàn về ý nghĩa của việc dám nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân.

Câu 2 (5,0 điểm). Phân tích đoạn thơ mở đầu bài thơ Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm, để làm rõ cách nhà thơ cảm nhận đất nước gần gũi trong đời sống thường ngày.

Đáp án gợi ý đề số 1

Đọc hiểu

  • Câu 1: Nghị luận (có kết hợp biểu cảm nhẹ). Đoạn văn nêu quan điểm và lập luận để thuyết phục người đọc, vì vậy nghị luận là phương thức chính.
  • Câu 2: Người đi xa không dựa vào trí nhớ bẩm sinh mà biết xem lại bài cũ, nhận ra và sửa lỗi sai của chính mình.
  • Câu 3: Tiến bộ là kết quả của sự tích luỹ đều đặn, kiên trì chứ không phải nỗ lực bộc phát nhất thời. Mỗi lần sửa một sai sót nhỏ là thêm một bước tiến; thói quen nhỏ lặp lại lâu ngày sẽ tạo nên thay đổi lớn.
  • Câu 4: Học sinh tự chọn quan điểm nhưng phải có lí lẽ. Ví dụ đồng ý: chỉ nghe khen thì không thấy điểm yếu, dễ tự mãn, mất động lực hoàn thiện. Có thể bổ sung: lời khen có giá trị khi đi kèm góp ý chân thành.

Nghị luận xã hội (Câu 1). Gợi ý dàn ý đoạn văn:

  • Mở đoạn: nêu vấn đề – dám nhìn thẳng vào thiếu sót là biểu hiện của bản lĩnh.
  • Giải thích ngắn: nhìn thẳng vào thiếu sót là thừa nhận hạn chế, không né tránh hay đổ lỗi.
  • Bàn luận: giúp ta hiểu mình, biết cần sửa gì, tạo đà trưởng thành; một dẫn chứng đời thường (học sinh xem lại bài kiểm tra sai).
  • Mở rộng: phê phán thái độ che giấu, ngụy biện; nhắc đến sự cân bằng, không tự ti quá mức.
  • Kết đoạn: liên hệ bản thân, bài học hành động.

Nghị luận văn học (Câu 2). Biểu điểm tham khảo:

Ý Nội dung chính Điểm
Mở bài Giới thiệu tác giả, trường ca, vị trí đoạn thơ và nhận định chung 0,5
Thân bài 1 Đất nước hiện lên qua những điều bình dị: câu chuyện bà kể, miếng trầu, tục búi tóc, cái kèo cái cột, hạt gạo… Chất liệu văn hoá dân gian 1,5
Thân bài 2 Giọng thơ tâm tình, thể thơ tự do, chất chính luận – trữ tình; cách nhìn “Đất Nước có từ ngày đó” làm lịch sử gần với đời sống 1,5
Thân bài 3 Đánh giá: tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” manh nha; đóng góp nghệ thuật 1,0
Kết bài, diễn đạt Khẳng định giá trị, liên hệ; chữ viết, dùng từ, sáng tạo 0,5

4. Đề mẫu số 2

Thời gian: 120 phút. Đề do biên tập viên soạn để luyện tập.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:

Mẹ đi chợ sớm về muộn
Gánh rau đẫm sương còn ướt vai gầy
Con lớn lên bằng những bữa cơm đạm bạc
Mà lòng cứ ngỡ cả trời no đầy
Giờ con đi qua nhiều thành phố sáng
Vẫn thấy ngõ nhỏ chiều nào mẹ đứng đợi con

  1. Xác định thể thơ của đoạn thơ. (0,5 điểm)
  2. Chỉ ra những hình ảnh gợi sự tảo tần, vất vả của người mẹ. (0,5 điểm)
  3. Nêu tác dụng của hình ảnh “ngõ nhỏ chiều nào mẹ đứng đợi con” trong hai dòng thơ cuối. (1,0 điểm)
  4. Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm gia đình? Trả lời trong khoảng 5–7 dòng. (1,0 điểm)

II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về lòng biết ơn đối với những người đã hi sinh vì mình.

Câu 2 (5,0 điểm). Phân tích hình tượng người lính trong khổ thơ sau của bài Tây Tiến (Quang Dũng):

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Từ đó nhận xét vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến.

Đáp án gợi ý đề số 2

  • Đọc hiểu câu 1: Thơ tự do (số chữ mỗi dòng không đều, không ràng buộc vần luật).
  • Câu 2: “đi chợ sớm về muộn”, “gánh rau đẫm sương”, “vai gầy”.
  • Câu 3: Hình ảnh ngõ nhỏ và dáng mẹ đứng đợi cho thấy ký ức về mẹ luôn song hành với con dù đi xa; thể hiện tình yêu thương lặng thầm, nỗi nhớ nhà và lòng biết ơn của người con. Hình ảnh đối lập “thành phố sáng” – “ngõ nhỏ” làm nổi bật chỗ dựa tinh thần bền vững.
  • Câu 4: Tình cảm gia đình là cội nguồn nuôi dưỡng, là nơi để trở về; cần trân trọng và biết ơn khi còn có thể. Chấp nhận mọi cách diễn đạt hợp lí, có liên hệ thực tế.
  • Nghị luận xã hội: mở đoạn nêu vấn đề; giải thích “biết ơn”; vì sao cần biết ơn (đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, nền tảng nhân cách); biểu hiện cụ thể (thăm hỏi, học tập tốt, tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa); phê phán sự vô ơn; kết bằng bài học hành động.
  • Nghị luận văn học: Mở bài giới thiệu tác giả – tác phẩm – đoạn thơ. Thân bài: (1) ngoại hình khác thường “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá” phản ánh gian khổ, sốt rét rừng; (2) nghịch lí “dữ oai hùm” tạo nên khí thế, ý chí mạnh mẽ, giọng điệu hào hùng, lãng mạn; (3) nhận xét vẻ đẹp bi tráng: hiện thực khắc nghiệt đi cùng tinh thần lạc quan, hào hoa. Kết bài khẳng định giá trị và liên hệ cảm xúc cá nhân.

5. Phân bổ thời gian làm bài (đề 120 phút)

Phần Thời gian gợi ý
Đọc hiểu 20–25 phút
Nghị luận xã hội 20–25 phút
Nghị luận văn học (gồm lập dàn ý 5–7 phút) 60–65 phút
Rà soát lỗi chính tả, câu 5–10 phút

Nếu đề của em chỉ 90 phút, hãy giảm tỉ lệ thời gian cho đọc hiểu và rút gọn phần dàn ý, nhưng đừng bỏ qua bước lập dàn ý vì nó giúp bài văn mạch lạc.

6. Mẹo làm từng phần

Đọc hiểu

  • Câu hỏi nhận biết (thể thơ, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ): trả lời ngắn, đúng thuật ngữ, không giải thích dài.
  • Câu thông hiểu: bám vào từ ngữ trong văn bản, trích rồi mới diễn giải.
  • Câu vận dụng: nêu rõ quan điểm ngay từ câu đầu, sau đó lí giải 2–3 ý.

Nghị luận xã hội

  • Viết đúng một đoạn, không xuống dòng tuỳ tiện; theo thứ tự nêu vấn đề – giải thích – bàn luận – mở rộng – liên hệ.
  • Dẫn chứng nên cụ thể, gần gũi; tránh liệt kê chung chung.

Nghị luận văn học

  • Luôn nêu luận điểm trước khi phân tích; mỗi luận điểm có trích dẫn chính xác.
  • Phân tích từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu thay vì kể lại nội dung.
  • Cuối bài cần đánh giá giá trị nghệ thuật và tư tưởng, không dừng ở diễn xuôi.

7. Lỗi sai thường gặp khiến mất điểm

  • Viết đoạn nghị luận xã hội quá dài hoặc quá ngắn so với yêu cầu, thiếu dẫn chứng.
  • Nhầm “phương thức biểu đạt” với “biện pháp tu từ” hoặc “thao tác lập luận”.
  • Trích sai câu thơ, nhầm tên tác giả hoặc hoàn cảnh sáng tác.
  • Chỉ kể nội dung mà không phân tích nghệ thuật.
  • Bỏ trống phần kết bài vì hết giờ.

8. Bài luyện tập thêm

  1. Từ đề số 1, hãy viết lại mở bài và kết bài cho câu nghị luận văn học bằng hai cách khác nhau (mở bài trực tiếp và gián tiếp).
  2. Từ đề số 2, lập dàn ý đoạn nghị luận xã hội với một dẫn chứng đời sống và một dẫn chứng từ văn học.
  3. Tự đặt một câu hỏi đọc hiểu mức vận dụng cho đoạn thơ về người mẹ ở đề số 2 và viết đáp án 3 dòng.

Gợi ý cho bài 3: “Em có đồng tình rằng thành công của con cái là cách đền đáp lớn nhất cho cha mẹ không?” Đáp án: có thể đồng tình một phần, vì thành công làm cha mẹ yên lòng nhưng tình cảm hằng ngày, sự quan tâm cũng quan trọng không kém.

9. Tham khảo thêm các bộ đề

Em có thể luyện thêm với các bộ đề có đáp án theo từng địa phương hoặc số lượng đề khác nhau:

  • Bộ 10 đề thi học kì 1 Ngữ văn 12 Hà Nội có đáp án
  • Bộ 10 đề thi học kì 1 Ngữ văn 12 Đà Nẵng có đáp án
  • Bộ 10 đề thi học kì 1 Ngữ văn 12 Hồ Chí Minh có đáp án
  • Bộ 15 đề thi Ngữ văn 12 học kì 1 tải nhiều
  • Bộ 30 đề thi học kì 1 Ngữ văn 12 có đáp án
  • Bộ 10 đề thi học kì 1 Ngữ văn 12 có đáp án
  • Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12

Cách luyện hiệu quả: làm đề trong đúng thời gian quy định, tự chấm theo biểu điểm, sau đó ghi lại 3 lỗi sai nhiều nhất để sửa ở đề tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi cuối kì 1 Văn 12 gồm những phần nào?

Thường gồm Đọc hiểu (khoảng 3–4 điểm), Nghị luận xã hội (2 điểm, đoạn văn khoảng 200 chữ) và Nghị luận văn học (4–5 điểm). Tỉ lệ và thời gian cụ thể tuỳ trường, em nên hỏi giáo viên bộ môn.

Ma trận đề thi giúp ích gì khi ôn tập?

Ma trận cho biết mỗi phần chiếm bao nhiêu điểm và ở mức độ nào (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao). Nhờ đó em phân bổ thời gian ôn hợp lí và biết cần nắm chắc kiến thức nền trước khi luyện câu khó.

Làm thế nào để đạt điểm cao ở câu nghị luận văn học?

Lập dàn ý trước khi viết, nêu luận điểm rõ, trích dẫn chính xác và phân tích từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu thay vì kể lại nội dung. Cuối bài cần đánh giá giá trị nghệ thuật và tư tưởng.

Nên luyện đề cuối kì 1 Văn 12 như thế nào?

Làm đề đúng thời gian, tự chấm theo biểu điểm, ghi lại các lỗi sai lặp lại rồi sửa ở đề sau. Nên luyện cả đề của nhiều địa phương để quen nhiều dạng ngữ liệu đọc hiểu.