Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 99 – Ngữ văn 6 Kết nối tri thức

Trả lời nhanh

Bài Thực hành tiếng Việt trang 99 gồm 4 câu. Câu 1: các từ in đậm đều là hoán dụ (“nhắm mắt xuôi tay” chỉ cái chết, “mái nhà tranh, đồng lúa chín” chỉ quê hương, “áo cơm cửa nhà” chỉ cuộc sống vật chất). Câu 2: so sánh và nhân hóa. Câu 3: thành ngữ “Đẽo cày giữa đường”. Câu 4: “Tre già măng mọc” nói về sự kế tiếp giữa các thế hệ.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

Bài tập trang 99–100 xoay quanh hai nội dung: biện pháp tu từ (hoán dụ, so sánh, nhân hóa) và nghĩa của từ ngữ (thành ngữ). Em nắm chắc phần này thì làm cả bốn câu rất nhanh.

  • Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
  • So sánh đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng, thường có từ “như”, “là”, “tựa”, “bao nhiêu… bấy nhiêu”.
  • Nhân hóa dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ của con người để nói về vật.
  • Thành ngữ là cụm từ cố định, nghĩa của cả cụm thường mang tính khái quát, không bằng tổng nghĩa từng chữ.

Bốn kiểu hoán dụ thường gặp

Kiểu hoán dụ Ví dụ tự đặt
Lấy bộ phận chỉ toàn thể Nhà này có năm miệng ăn (= năm người).
Lấy vật chứa chỉ vật bị chứa Cả lớp đứng dậy chào cô (= học sinh trong lớp).
Lấy dấu hiệu của sự vật chỉ sự vật Áo xanh đang tình nguyện dọn rác ven sông (= các bạn tình nguyện viên).
Lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tượng Một cây làm chẳng nên non… (cái cụ thể gợi sức lực đơn lẻ).

Câu 1 (trang 99): Nghĩa của các từ in đậm

Ba cụm từ in đậm đều dùng phép hoán dụ:

  1. “nhắm mắt xuôi tay”: lấy hành động, dấu hiệu lúc con người qua đời để chỉ cái chết. Cách nói này giảm nhẹ, trang trọng hơn từ “chết”.
  2. “mái nhà tranh, đồng lúa chín”: lấy những hình ảnh cụ thể, quen thuộc nhất của làng quê để chỉ quê hương, làng mạc, ruộng đồng nói chung.
  3. “áo cơm cửa nhà”: lấy những thứ cụ thể (áo mặc, cơm ăn, nhà ở) để chỉ cuộc sống vật chất đầy đủ, ấm no.

Mẹo nhận biết: thử hỏi “từ này thực ra đang chỉ cái gì?”. Nếu nó chỉ một thứ khác nhưng đi liền, gắn bó với thứ được nhắc tới (không phải giống nhau) thì đó là hoán dụ.

Câu 2 (trang 100): Biện pháp tu từ và tác dụng

a. So sánh. Câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ ví khoảng cách “đời cha ông với đời tôi” với “con sông với chân trời”. Hai vế được nối bằng từ so sánh, tạo hình ảnh xa vời, rộng lớn.

  • Tác dụng: nhấn mạnh khoảng cách thời gian rất xa giữa các thế hệ.
  • Ý sâu hơn: chính truyện cổ lại là sợi dây nối quá khứ với hiện tại, giúp người nay “nhận mặt” ông cha.

b. Nhân hóa. Trong đoạn văn về cây tre, các từ “chống lại”, “xung phong” vốn chỉ hành động của người chiến sĩ nay được gán cho tre.

  • Tác dụng: câu văn sinh động, gợi hình; cây tre hiện lên như một con người dũng cảm, kiên cường.
  • Qua đó tác giả ca ngợi phẩm chất của tre cũng là phẩm chất của con người Việt Nam.

Lỗi hay gặp: chỉ ghi tên biện pháp mà quên nêu tác dụng. Hãy luôn viết đủ ba ý: biện pháp gì – ở từ ngữ nào – tác dụng ra sao.

Câu 3 (trang 100): Thành ngữ gợi ra từ câu thơ

Hai câu thơ “Đẽo cày theo ý người ta / Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì” gợi nhớ thành ngữ “Đẽo cày giữa đường”, lấy từ truyện ngụ ngôn cùng tên: anh thợ mộc đẽo cày bên đường, ai góp ý gì cũng nghe theo nên cuối cùng chiếc cày hỏng hẳn.

Nghĩa: chỉ người làm việc không có chính kiến, chạy theo ý kiến của mọi người nên không đạt kết quả. Bài học: biết lắng nghe nhưng phải biết chọn lọc, giữ lập trường của mình.

Câu 4 (trang 100): Nghĩa của thành ngữ “Tre già măng mọc”

Nghĩa đen: tre già đi thì măng mọc lên thay. Nghĩa bóng: sự nối tiếp liên tục giữa các thế hệ; thế hệ trước truyền lại kinh nghiệm, tri thức, phẩm chất tốt đẹp cho thế hệ sau, thế hệ sau kế thừa và phát huy.

Đặt câu minh họa: Ông nội dạy cha làm nghề đan lát, cha lại dạy tôi – đúng là “tre già măng mọc”.

Phân biệt nhanh: hoán dụ và ẩn dụ

  • Ẩn dụ: hai sự vật giống nhau về hình thức, cách thức, phẩm chất hay cảm giác (ví dụ “thuyền” – “bến” chỉ người ra đi – người ở lại).
  • Hoán dụ: hai sự vật đi liền, gắn bó với nhau (ví dụ “áo nâu” chỉ người nông dân).

Em có thể luyện thêm ở bài trắc nghiệm tương ứng: 14 câu trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 99 và so sánh ẩn dụ và hoán dụ. Muốn bản gọn hơn, xem soạn ngắn nhất trang 99; bài tiếp theo là Thực hành tiếng Việt trang 113.

Luyện tập thêm (có đáp án)

  1. Chỉ ra hoán dụ trong câu: “Cả xóm đổ ra đón đoàn bộ đội về.”
    Đáp án: “cả xóm” chỉ những người dân sống trong xóm (vật chứa chỉ vật bị chứa).
  2. Câu “Con thuyền lướt đi, chiếc cầu vồng nghiêng mình soi bóng” dùng biện pháp nào ở cụm “nghiêng mình soi bóng”?
    Đáp án: nhân hóa, vì “nghiêng mình soi bóng” là hành động của người.
  3. Giải thích ngắn thành ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
    Đáp án: hưởng thành quả phải biết ơn người đã tạo ra nó, nhắc đạo lí uống nước nhớ nguồn.

Câu hỏi thường gặp

Các từ in đậm ở câu 1 trang 99 dùng biện pháp tu từ gì?

Đều là hoán dụ: "nhắm mắt xuôi tay" chỉ cái chết, "mái nhà tranh, đồng lúa chín" chỉ quê hương, "áo cơm cửa nhà" chỉ cuộc sống vật chất đủ đầy.

Làm sao phân biệt hoán dụ với ẩn dụ?

Ẩn dụ dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau), còn hoán dụ dựa trên quan hệ gần gũi, đi liền giữa hai sự vật như bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa.

Thành ngữ "Đẽo cày giữa đường" nghĩa là gì?

Chỉ người thiếu chính kiến, làm theo ý mọi người nên việc gì cũng hỏng; xuất phát từ truyện ngụ ngôn cùng tên.

"Tre già măng mọc" nói điều gì?

Nói về sự kế tiếp giữa các thế hệ: lớp trước già đi, lớp sau lớn lên thay và kế thừa những giá trị tốt đẹp mà lớp trước truyền lại.