24 câu trắc nghiệm Đò lèn (Nguyễn Duy) Ngữ văn 12 có đáp án

Trả lời nhanh

Bộ 24 câu dưới đây bám sát bài thơ Đò lèn của Nguyễn Duy, chia thành tác giả, tìm hiểu chung và phân tích. Đáp án nhanh: 1B, 2A, 3C, 4D, 5B, 6C, 7A, 8D, 9D, 10B, 11C, 12D, 13A, 14C, 15B, 16D, 17B, 18A, 19C, 20D, 21B, 22A, 23C, 24B. Mỗi câu đều có giải thích bên dưới.

Cách dùng bộ câu hỏi này

Em hãy tự làm hết 24 câu trên giấy nháp, chưa nhìn đáp án. Sau đó đối chiếu từng câu và đọc phần giải thích, đặc biệt ở những câu em làm sai.

Đò lèn là bài thơ tự do, kể lại ký ức tuổi thơ bên bà ngoại ở vùng quê Thanh Hóa. Phần lớn câu hỏi đọc hiểu xoay quanh một mạch chính: tuổi thơ vô tư → bà lam lũ → người cháu trưởng thành ân hận, biết ơn. Nắm được mạch này, em sẽ trả lời đúng cả những câu chưa gặp bao giờ.

Phần A. Tác giả Nguyễn Duy (8 câu)

Câu 1. Tên khai sinh của nhà thơ Nguyễn Duy là gì?

  • A. Nguyễn Duy Tấn
  • B. Nguyễn Duy Nhuệ
  • C. Nguyễn Duy Quan
  • D. Nguyễn Duy Khánh

Đáp án: B. Nguyễn Duy sinh năm 1948, tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ. Các phương án còn lại chỉ là những cái tên gần giống để gây nhiễu.

Câu 2. Nguyễn Duy quê ở tỉnh nào?

  • A. Thanh Hóa
  • B. Nghệ An
  • C. Hà Tĩnh
  • D. Quảng Trị

Đáp án: A. Ông quê ở Thanh Hóa. Vì vậy, bài thơ có những địa danh rất quen thuộc với vùng đất này, như bến đò Lèn.

Câu 3. Nguyễn Duy nhập ngũ vào năm nào?

  • A. 1964
  • B. 1965
  • C. 1966
  • D. 1967

Đáp án: C. Ông nhập ngũ năm 1966 và trở thành nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.

Câu 4. Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Duy?

  • A. Cát trắng
  • B. Ánh trăng
  • C. Đãi cát tìm vàng
  • D. Hoa trên đá

Đáp án: D. Hoa trên đá là tập thơ của Chế Lan Viên. Ba tập còn lại đều là thơ Nguyễn Duy. Mẹo nhớ: “Cát – Ánh – Đãi” đều là chữ gần gũi với đời thường, còn “Hoa trên đá” mang màu sắc suy tưởng của Chế Lan Viên.

Câu 5. Phong cách thơ Nguyễn Duy được khái quát đúng nhất là:

  • A. Thiên về suy tưởng triết lí, khai thác các tương quan đối lập
  • B. Kết hợp hài hòa giữa cái duyên dáng, trữ tình với chất thế sự đậm đặc
  • C. Giọng thơ sử thi, hào hùng, thiên về trữ tình chính trị
  • D. Cách tân triệt để, phá bỏ hoàn toàn truyền thống dân tộc

Đáp án: B. Thơ ông vừa mềm mại, thấm đẫm hồn dân gian, vừa trăn trở trước những vấn đề của cuộc sống. A và C là dấu hiệu của các phong cách khác. D sai vì thơ Nguyễn Duy rất gắn với truyền thống, nhất là ca dao và lục bát.

Câu 6. Nguyễn Duy có nhiều tìm tòi theo hướng hiện đại để làm mới thể thơ truyền thống nào?

  • A. Song thất lục bát
  • B. Thơ Đường luật
  • C. Lục bát
  • D. Thơ năm chữ

Đáp án: C. Thể lục bát là thế mạnh của ông. Ông vẫn giữ hồn dân gian nhưng làm câu thơ phóng khoáng, gần với nhịp nói hơn.

Câu 7. Trong bài thơ Đò lèn, người gắn bó thân thiết nhất với tuổi thơ của nhân vật trữ tình là ai?

  • A. Bà ngoại
  • B. Cha
  • C. Chú
  • D. Anh trai

Đáp án: A. Cả bài thơ là nỗi nhớ và lòng biết ơn dành cho người bà ngoại tảo tần.

Câu 8. Sau năm 1975, Nguyễn Duy vào công tác và sinh sống chủ yếu ở đâu?

  • A. Hà Nội
  • B. Huế
  • C. Đà Nẵng
  • D. Thành phố Hồ Chí Minh

Đáp án: D. Ông vào phía Nam, làm việc ở báo Văn nghệ và sống ở Thành phố Hồ Chí Minh. Em đừng nhầm với Hà Nội, nơi ông từng học tập và công tác ở giai đoạn trước.

Phần B. Tìm hiểu chung bài thơ (7 câu)

Câu 9. Bài thơ Đò lèn được viết theo thể thơ nào?

  • A. Thơ năm chữ
  • B. Thơ sáu chữ
  • C. Thơ bảy chữ
  • D. Thơ tự do

Đáp án: D. Các dòng thơ dài ngắn khác nhau, không bị ràng buộc số chữ. Nhờ vậy, giọng thơ gần với lời kể chuyện, rất hợp với mạch hồi tưởng.

Câu 10. Đò lèn (viết năm 1983) được in trong tập thơ nào của Nguyễn Duy?

  • A. Cát trắng
  • B. Mẹ và em
  • C. Ánh trăng
  • D. Đãi cát tìm vàng

Đáp án: B. Đò lèn nằm trong tập Mẹ và em. Tên tập thơ cũng gợi đúng nỗi niềm hướng về người thân trong bài.

Câu 11. “Đò Lèn” trong nhan đề là:

  • A. Bến đò ở Nghệ An
  • B. Bến đò ở Hà Tĩnh
  • C. Bến đò trên sông Lèn, thuộc vùng quê ngoại của nhà thơ ở Thanh Hóa
  • D. Bến đò ở Quảng Bình

Đáp án: C. Đây là địa danh có thật, gắn với tuổi thơ của chính tác giả. Vì thế, bài thơ mang giọng tự sự rất chân thực.

Câu 12. Nội dung chính của bài thơ là:

  • A. Gợi lại ký ức tuổi thơ đẹp đẽ và hình ảnh người bà tảo tần
  • B. Bày tỏ lòng yêu quý, kính trọng người bà đã mất
  • C. Nỗi ân hận về một thời thơ ấu vô tư, chưa thấu hiểu nỗi cơ cực của bà
  • D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: D. Ba ý trên là ba tầng nội dung nối tiếp nhau: nhớ lại, biết ơn, rồi ân hận.

Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không phải là nét nghệ thuật của bài thơ?

  • A. Dùng nhiều điển tích, ước lệ trang trọng theo lối thơ trung đại
  • B. Hình ảnh dân dã, gần gũi với đời sống nông thôn
  • C. Vận dụng sáng tạo thành ngữ, hình ảnh dân gian
  • D. Giọng tự sự kết hợp trữ tình

Đáp án: A. Thơ Nguyễn Duy giản dị, không dùng ước lệ cầu kỳ. Những yếu tố cổ điển trong bài (nếu có) chỉ là phong vị nhẹ nhàng hòa vào chất dân gian.

Câu 14. Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai như thế nào?

  • A. Từ hiện tại nghĩ về tương lai
  • B. Từ niềm vui chiến thắng đến nỗi buồn chia ly
  • C. Từ hồi tưởng tuổi thơ bên bà, đến nhận ra nỗi vất vả của bà, rồi ân hận và xót thương
  • D. Từ nỗi buồn đến niềm vui đoàn tụ

Đáp án: C. Đây là mạch “nhớ – hiểu – ăn năn”. Bài thơ không có không khí vui chiến thắng hay đoàn tụ, nên A, B, D đều sai.

Câu 15. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

  • A. Người bà đang ngồi bên bến đò
  • B. Người cháu đã trưởng thành, nhớ về bà đã mất
  • C. Một người lái đò
  • D. Một người khách qua sông

Đáp án: B. Người cháu xưng “tôi”, vừa kể chuyện vừa bày tỏ cảm xúc. Bà là đối tượng được nhắc đến, không phải người nói.

Phần C. Phân tích bài thơ (9 câu)

Câu 16. Hình ảnh người bà trong bài thơ hiện lên như thế nào?

  • A. Một người có cuộc sống nhàn hạ, an nhàn
  • B. Một người buôn bán lớn, khá giả
  • C. Một người chuyên làm ruộng, đủ ăn đủ mặc
  • D. Một người tần tảo, lam lũ, gánh chè xanh, mò cua bắt ốc để kiếm sống

Đáp án: D. Chi tiết lao động chân tay nhọc nhằn là nét nổi bật nhất khi nhà thơ khắc họa người bà. Em nên nhớ cụm “tần tảo, lam lũ” để dùng trong câu hỏi tự luận.

Câu 17. Thuở nhỏ, người cháu trong bài thơ là người như thế nào?

  • A. Hiểu chuyện, luôn đỡ đần bà mọi việc
  • B. Vô tư, hồn nhiên, sống trong thế giới tưởng tượng đẹp, chưa hiểu nỗi vất vả của bà
  • C. Lười học, hay gây chuyện
  • D. Luôn sợ hãi trước cuộc sống khắc nghiệt

Đáp án: B. Chính sự vô tư ấy là nguồn gốc của nỗi ân hận sau này. A sai vì nếu cháu đã hiểu bà thì bài thơ đã không có giọng day dứt.

Câu 18. Khi đã trưởng thành, nhớ lại tuổi thơ, nhân vật trữ tình có tâm trạng gì?

  • A. Ân hận, xót xa, biết ơn bà
  • B. Tự hào vì mình đã thành đạt
  • C. Thanh thản, không còn vướng bận
  • D. Oán trách cuộc sống nghèo khó

Đáp án: A. Nhân vật trữ tình day dứt vì đã không thấu hiểu bà khi bà còn sống. Không có chút tự hào hay oán trách nào trong bài.

Câu 19. Thủ pháp nghệ thuật nổi bật khi tác giả khắc họa tình cảm người cháu đối với bà là gì?

  • A. Nhân hóa kéo dài
  • B. Điệp từ đầu câu để tạo nhịp hùng tráng
  • C. Tương phản giữa sự vô tư của cháu và sự vất vả của bà
  • D. Liệt kê các điển cố

Đáp án: C. Một bên là đứa trẻ mải mê với thế giới riêng, một bên là người bà lặng lẽ lo cái ăn cái mặc. Sự đối lập này làm nỗi ân hận thêm thấm thía.

Câu 20. Hình ảnh người bà trong bài thơ có ý nghĩa gì?

  • A. Chỉ là hình ảnh riêng của gia đình nhà thơ
  • B. Chỉ tượng trưng cho một vùng quê
  • C. Chỉ là biểu tượng của quá khứ
  • D. Vừa là người bà cụ thể của tác giả, vừa đại diện cho những người lao động nghèo hy sinh thầm lặng

Đáp án: D. Ba phương án đầu đều chỉ nói được một khía cạnh nên quá hẹp. Cái hay của bài thơ là từ chuyện riêng mà chạm đến cảm xúc chung của nhiều người.

Câu 21. Nhan đề “Đò Lèn” có ý nghĩa như thế nào?

  • A. Chỉ là địa điểm tác giả đi qua
  • B. Gợi không gian tuổi thơ gắn với bà, nơi lưu giữ ký ức và nỗi ân tình
  • C. Nói về công việc chở đò của bà
  • D. Tên một lễ hội ở quê

Đáp án: B. Nhan đề là một địa danh nhưng thực chất là điểm tựa của ký ức. A quá giản đơn, còn C và D không có căn cứ trong bài.

Câu 22. Thông điệp sâu sắc nhất của bài thơ là gì?

  • A. Hãy biết trân trọng, thấu hiểu và yêu thương người thân khi còn có thể
  • B. Hãy sống để quên đi quá khứ
  • C. Chỉ cần thành đạt là đủ báo hiếu
  • D. Tuổi thơ nghèo khổ luôn là điều đáng quên

Đáp án: A. Bài thơ nhắc ta đừng để đến khi người thân không còn mới nhận ra công ơn của họ. B, C, D đi ngược lại tinh thần của bài.

Câu 23. Đặc điểm ngôn ngữ của bài thơ là:

  • A. Trang trọng, nhiều từ Hán Việt
  • B. Dùng nhiều thuật ngữ khoa học
  • C. Giản dị, gần lời ăn tiếng nói đời thường, có chất kể chuyện
  • D. Ước lệ, tượng trưng và đa nghĩa khó hiểu

Đáp án: C. Giọng thơ như lời kể bên bếp lửa, nên rất dễ chạm vào lòng người đọc. Đây cũng là nét quen thuộc trong thơ Nguyễn Duy.

Câu 24. Điểm chung nổi bật giữa Đò lèn và Ánh trăng (đều của Nguyễn Duy) là gì?

  • A. Cùng viết về thiên nhiên hùng vĩ
  • B. Cùng là lời tự vấn, day dứt về sự vô tình với những gì từng gắn bó, ân tình
  • C. Cùng viết theo thể thơ lục bát
  • D. Cùng ngợi ca chiến thắng

Đáp án: B. Cả hai bài đều là sự “thức tỉnh” của một con người nhận ra mình đã lãng quên điều đáng nhớ. A và D sai về nội dung. C sai vì Đò lèn là thơ tự do.

Bảng đáp án tổng hợp

Phần Câu Đáp án
A. Tác giả 1–8 B, A, C, D, B, C, A, D
B. Tìm hiểu chung 9–15 D, B, C, D, A, C, B
C. Phân tích 16–24 D, B, A, C, D, B, A, C, B

Mẹo làm bài đọc hiểu Đò lèn

  1. Xác định mạch cảm xúc trước. Chỉ cần nhớ ba chặng “vô tư – lam lũ – ân hận” là loại được nhiều đáp án sai.
  2. Chú ý từ khóa trong câu hỏi. Các câu “không phải”, “không đúng” thường làm học sinh chọn nhầm vì đọc vội.
  3. Phân biệt tác giả. Đừng lẫn thơ Nguyễn Duy (Ánh trăng, Cát trắng) với thơ của Chế Lan Viên, Tố Hữu hay các nhà thơ khác.
  4. Nhớ thể thơ. Đò lèn là thơ tự do, còn nhiều bài khác của Nguyễn Duy dùng lục bát. Câu hỏi về thể thơ rất hay gài bẫy ở điểm này.

Lỗi sai thường gặp

  • Chọn phương án nói bà “nhàn hạ” hoặc “khá giả” vì nhầm với những bài thơ về bà ở không khí ấm áp. Đò lèn nhấn mạnh sự vất vả.
  • Cho rằng người cháu thuở nhỏ đã biết thương bà. Thực ra chỉ khi lớn lên anh mới nhận ra, nên mới ân hận.
  • Quên rằng Hoa trên đá không phải thơ Nguyễn Duy.

Bài luyện tập thêm (có đáp án)

Bài 1. Vì sao bài thơ không chỉ là lời kể về bà mà còn là lời tự trách của người cháu?

Gợi ý: Vì người cháu nhận ra thuở nhỏ mình mải sống trong thế giới riêng, không hiểu nỗi vất vả của bà. Khi bà mất, sự thấu hiểu đến muộn nên trở thành nỗi day dứt, và đó là điều làm bài thơ xúc động.

Bài 2. Nêu hai tác dụng của việc chọn thể thơ tự do và giọng kể chuyện trong Đò lèn.

Gợi ý: (1) Tạo cảm giác tự nhiên như lời tâm sự, giúp cảm xúc chân thật hơn. (2) Cho phép nhà thơ đưa nhiều chi tiết đời thường vào thơ, làm hình ảnh người bà sinh động, gần gũi.

Bài 3. Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi đọc Đò lèn?

Gợi ý: Cần biết quan tâm, trân trọng và đền đáp người thân ngay khi còn có thể, đừng chờ đến khi mất đi mới hối tiếc.

Ôn thêm cùng chủ đề

Em có thể xem thêm bài phân tích và dàn ý tại Đò lèn – nội dung, dàn ý, phân tích, tóm tắt, bản tóm lược tại sơ đồ tư duy bài Đò lèn và phần tác giả, tác phẩm Đò lèn. Để luyện thêm các bài thơ khác trong chương trình, mời em làm trắc nghiệm Sóng và trắc nghiệm Tự do.

Câu hỏi thường gặp

Bài thơ Đò lèn viết theo thể thơ gì?

Đò lèn viết theo thể thơ tự do, các dòng thơ dài ngắn khác nhau và mang giọng kể chuyện, phù hợp với mạch hồi tưởng về bà.

Nội dung chính của Đò lèn là gì?

Bài thơ gợi lại ký ức tuổi thơ bên người bà ngoại tảo tần, thể hiện lòng biết ơn và nỗi ân hận của người cháu vì thuở nhỏ vô tư, chưa hiểu nỗi vất vả của bà.

Tập thơ nào của Nguyễn Duy có bài Đò lèn?

Đò lèn được in trong tập thơ Mẹ và em, viết năm 1983.

Hoa trên đá có phải thơ của Nguyễn Duy không?

Không. Hoa trên đá là tập thơ của Chế Lan Viên, còn Cát trắng, Ánh trăng, Đãi cát tìm vàng là thơ của Nguyễn Duy.