Trả lời nhanh
Bài 1 GDCD 12 xoay quanh ba ý lớn: khái niệm pháp luật (hệ thống quy tắc xử sự chung, do Nhà nước ban hành, bảo đảm bằng quyền lực Nhà nước), ba đặc trưng (quy phạm phổ biến, quyền lực – bắt buộc chung, xác định chặt chẽ về hình thức) và bản chất (giai cấp, xã hội). Dưới đây là 25 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích để em tự kiểm tra.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
Bộ câu hỏi này bám theo nội dung GDCD 12 Bài 1 (chương trình cũ). Em đọc nhanh bảng dưới đây rồi hãy làm bài, vì phần lớn câu hỏi chỉ xoay quanh những ý này.
| Nội dung | Ý chính cần nhớ |
|---|---|
| Khái niệm | Hệ thống quy tắc xử sự chung, do Nhà nước ban hành, được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước. |
| Tính quy phạm phổ biến | Khuôn mẫu chung, áp dụng nhiều lần, với mọi người trong điều kiện như nhau → tạo nên sự công bằng, bình đẳng. |
| Tính quyền lực, bắt buộc chung | Ai cũng phải tuân theo, vi phạm sẽ bị cưỡng chế → phân biệt pháp luật với đạo đức. |
| Tính xác định chặt chẽ về hình thức | Diễn đạt chính xác, một cách hiểu; ban hành đúng thẩm quyền, trình tự; văn bản cấp dưới không trái cấp trên. |
| Bản chất | Bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Pháp luật Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. |
| Vai trò | Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật; pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp. |
Mẹo nhớ ba đặc trưng: “Phổ biến – Quyền lực – Chặt chẽ” tương ứng “Ai cũng áp dụng – Ai cũng phải theo – Viết đúng, ban hành đúng”.
Phần 1: Khái niệm pháp luật (Câu 1 – 3)
Câu 1. Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước là khái niệm của:
A. Pháp luật. B. Quy chế. C. Quy định. D. Pháp lệnh.
Đáp án: A. Đây chính là định nghĩa pháp luật. Quy chế, quy định, pháp lệnh chỉ là những loại văn bản cụ thể, không bao quát cả hệ thống.
Câu 2. Chủ thể nào có trách nhiệm bảo đảm để pháp luật được mọi người thi hành và tuân thủ trong thực tế?
A. Công dân. B. Xã hội. C. Tổ chức. D. Nhà nước.
Đáp án: D. Nhà nước vừa ban hành vừa dùng bộ máy, quyền lực (cảnh sát, tòa án, hành chính…) để bảo đảm pháp luật được thực hiện. Công dân và tổ chức là những chủ thể phải thực hiện, không phải chủ thể bảo đảm.
Câu 3. Pháp luật được Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng:
A. Ý chí của Nhà nước. B. Quyền lực Nhà nước. C. Ý thức tự giác của công dân. D. Dư luận xã hội.
Đáp án: B. Ý thức tự giác và dư luận là công cụ của đạo đức, phong tục. “Ý chí” là nội dung phản ánh, còn phương tiện bảo đảm là quyền lực Nhà nước.
Phần 2: Đặc trưng của pháp luật (Câu 4 – 7, 13, 20, 23)
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính thuyết phục. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Đáp án: C. Ba đặc trưng là A, B, D. Thuyết phục, giáo dục là cách tác động của đạo đức; pháp luật tuy có giáo dục nhưng không lấy đó làm đặc trưng.
Câu 5. Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là:
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Cả A, B và C.
Đáp án: A. Bất kì ai ở trong cùng điều kiện, hoàn cảnh đều phải xử sự theo cùng một khuôn mẫu, nên pháp luật công bằng. Đáp án D là “bẫy” vì chỉ có A gắn trực tiếp với giá trị này.
Câu 6. Đặc trưng nào phân biệt quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính giáo dục, thuyết phục.
Đáp án: B. Đạo đức dựa vào lương tâm, dư luận; pháp luật bắt buộc mọi người và có cưỡng chế của Nhà nước. D sai vì đạo đức cũng có tính giáo dục.
Câu 7. Nội dung văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan cấp trên là bảo đảm đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
Đáp án: C. Việc phân cấp hiệu lực văn bản nhằm tạo sự thống nhất của hệ thống pháp luật, thuộc đặc trưng về hình thức. Đáp án D không có trong sách giáo khoa.
Câu 13. Quy định “người điều khiển xe máy trên đường phải đội mũ bảo hiểm” áp dụng cho mọi người, ở nhiều nơi, nhiều lần. Điều này thể hiện đặc trưng nào?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính tự nguyện. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính thuyết phục.
Đáp án: A. Từ khoá “mọi người”, “nhiều lần” gợi ngay tính quy phạm phổ biến. B và D không phải đặc trưng của pháp luật; C nói về cách diễn đạt và thẩm quyền ban hành.
Câu 20. Pháp luật phải được ban hành đúng thẩm quyền, theo trình tự, thủ tục mà luật quy định. Đó là biểu hiện của đặc trưng:
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính giáo dục.
Đáp án: C. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, tên gọi văn bản… đều là “hình thức”. Lưu ý: tính xác định chặt chẽ về hình thức gồm cả cách diễn đạt rõ ràng lẫn thẩm quyền ban hành.
Câu 23. Anh K biết vượt đèn đỏ là sai nhưng vẫn vi phạm nên bị xử phạt. Việc bị xử phạt chứng tỏ pháp luật có đặc trưng nào?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính tự giác.
Đáp án: B. Không tuân thủ pháp luật thì bị cưỡng chế bằng quyền lực Nhà nước, đó là tính bắt buộc chung. “Tính tự giác” không phải đặc trưng của pháp luật.
Phần 3: Bản chất của pháp luật (Câu 8 – 10, 14, 16)
Câu 8. Pháp luật mang bản chất của:
A. Giai cấp cầm quyền. B. Giai cấp tiến bộ nhất. C. Mọi giai cấp. D. Dân tộc.
Đáp án: A. Nhà nước ban hành pháp luật theo ý chí của giai cấp cầm quyền mà Nhà nước đại diện.
Câu 9. Pháp luật nước ta thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động trên:
A. Lĩnh vực kinh tế. B. Lĩnh vực chính trị. C. Lĩnh vực xã hội. D. Tất cả mọi lĩnh vực.
Đáp án: D. Pháp luật Việt Nam điều chỉnh mọi mặt đời sống: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội… nên A, B, C đều đúng nhưng chưa đủ.
Câu 10. Pháp luật ở bất kì xã hội nào đều mang:
A. Bản chất giai cấp và bản chất xã hội. B. Bản chất giai cấp và bản chất thời đại. C. Bản chất giai cấp và bản chất lịch sử. D. Bản chất giai cấp và bản chất dân tộc.
Đáp án: A. Hai thuộc tính: giai cấp (thể hiện ý chí giai cấp cầm quyền) và xã hội (bắt nguồn từ đời sống, vì sự phát triển chung của xã hội).
Câu 14. Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống, phản ánh nhu cầu, lợi ích của đông đảo thành viên trong xã hội. Điều này thể hiện:
A. Bản chất giai cấp. B. Bản chất xã hội. C. Tính quyền lực. D. Tính xác định về hình thức.
Đáp án: B. “Xuất phát từ thực tiễn đời sống, vì sự phát triển của xã hội” là dấu hiệu của bản chất xã hội.
Câu 16. Pháp luật Việt Nam mang bản chất của:
A. Giai cấp tư sản. B. Giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Giai cấp nông dân. D. Tầng lớp trí thức.
Đáp án: B. Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân nên pháp luật thể hiện ý chí và lợi ích của nhân dân lao động.
Phần 4: Pháp luật với các hình thức văn bản và quy phạm khác (Câu 11, 12, 15, 17, 19, 21, 22, 24, 25)
Câu 11. Công cụ chủ yếu để Nhà nước quản lý xã hội là:
A. Pháp luật. B. Phong tục tập quán. C. Dư luận xã hội. D. Quy ước cộng đồng.
Đáp án: A. Chỉ pháp luật mới có tính bắt buộc chung trong cả nước và được bảo đảm bằng quyền lực Nhà nước. Các phương án còn lại chỉ điều chỉnh trong phạm vi hẹp hoặc bằng sức ép tinh thần.
Câu 12. Văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam là:
A. Hiến pháp. B. Luật. C. Nghị định. D. Thông tư.
Đáp án: A. Mọi văn bản khác đều phải phù hợp với Hiến pháp.
Câu 15. Vi phạm quy tắc nào dưới đây có thể bị cưỡng chế bằng quyền lực Nhà nước?
A. Luật Giao thông đường bộ. B. Lời hứa giữa bạn bè. C. Phong tục của địa phương. D. Quy tắc lễ nghi trong gia đình.
Đáp án: A. Chỉ quy phạm pháp luật mới có cưỡng chế của Nhà nước. B, C, D thuộc đạo đức, phong tục, bị lên án chứ không bị Nhà nước xử phạt.
Câu 17. Văn bản nào dưới đây là văn bản quy phạm pháp luật?
A. Luật Giao thông đường bộ. B. Nội quy của một lớp học. C. Điều lệ của một tổ chức xã hội. D. Thông báo họp phụ huynh.
Đáp án: A. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự luật định. B, C, D là quy định nội bộ hoặc văn bản hành chính thông thường.
Câu 18. Gia đình bà H bị lấn chiếm phần đất hợp pháp, bà làm đơn khởi kiện ra Tòa án. Việc này cho thấy pháp luật có vai trò gì?
A. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. B. Thay thế hoàn toàn đạo đức. C. Chỉ để trừng phạt người vi phạm. D. Chỉ có ý nghĩa với cơ quan nhà nước.
Đáp án: A. Bà H dùng con đường pháp luật để bảo vệ quyền sử dụng đất. B, C, D đều quá tuyệt đối.
Câu 19. Nhận định nào đúng về sự khác nhau giữa pháp luật và đạo đức?
A. Pháp luật do Nhà nước ban hành, đạo đức hình thành trong đời sống xã hội và được giữ bằng lương tâm, dư luận. B. Cả hai đều do Nhà nước ban hành. C. Đạo đức được bảo đảm bằng cưỡng chế nhà nước. D. Pháp luật chỉ điều chỉnh một nhóm người.
Đáp án: A. B, C đảo ngược sự thật; D trái với tính quy phạm phổ biến.
Câu 21. Đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam được Nhà nước thể chế hóa thành:
A. Pháp luật. B. Phong tục. C. Tập quán. D. Quy ước làng xã.
Đáp án: A. Nhà nước cụ thể hóa đường lối của Đảng thành các quy phạm pháp luật để thực hiện thống nhất.
Câu 22. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành có hiệu lực trong phạm vi nào?
A. Một địa phương. B. Một cơ quan. C. Trong cả nước. D. Chỉ ở thành thị.
Đáp án: C. Đây cũng là biểu hiện của tính quy phạm phổ biến (áp dụng rộng khắp) và tính bắt buộc chung.
Câu 24. Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức?
A. Pháp luật chứa đựng những giá trị đạo đức mà xã hội cần bảo vệ. B. Pháp luật luôn đối lập với đạo đức. C. Đạo đức có thể thay thế hoàn toàn pháp luật. D. Pháp luật và đạo đức không liên quan nhau.
Đáp án: A. Nhà nước đưa các chuẩn mực đạo đức có giá trị phổ biến (như hiếu thảo, trung thực) vào pháp luật. Hai loại quy phạm bổ sung cho nhau, không đối lập.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây sai về pháp luật?
A. Pháp luật do Nhà nước ban hành. B. Pháp luật có tính bắt buộc chung. C. Pháp luật chỉ do tổ chức xã hội ban hành và được thực hiện bằng dư luận. D. Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp cầm quyền.
Đáp án: C. Đây là đặc điểm của quy ước, điều lệ tổ chức, không phải pháp luật.
Bảng đáp án nhanh 25 câu
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | B | C | A | B | C | A | D | A | A | A | A |
| Câu | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | B | A | A | A | C | A | C | B | A | C |
Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Bài 1
- Nhầm “quyền lực” với “hình thức”: hễ đề nói đến cưỡng chế, xử phạt → tính quyền lực; hễ nói đến thẩm quyền, trình tự, văn bản cấp trên – cấp dưới, diễn đạt chính xác → tính xác định chặt chẽ về hình thức.
- Chọn “tính thuyết phục”, “tự giác” là đặc trưng: đó là cách tác động của đạo đức, không nằm trong ba đặc trưng của pháp luật.
- Nhầm bản chất giai cấp với bản chất xã hội: “ý chí giai cấp cầm quyền” → giai cấp; “xuất phát từ đời sống, vì sự phát triển xã hội” → xã hội.
- Đọc lướt đáp án “Cả A, B, C”: luôn kiểm tra xem câu hỏi có hỏi riêng một đặc trưng hay không.
Bài luyện tập tự đặt (có đáp án)
Bài 1. Quy định “Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp thuế theo luật” áp dụng cho mọi đối tượng thuộc diện nộp thuế. Quy định này chủ yếu thể hiện đặc trưng nào?
Đáp án: Tính quy phạm phổ biến (áp dụng chung cho mọi đối tượng trong điều kiện như nhau) và đồng thời có tính bắt buộc chung.
Bài 2. Một thông tư của bộ trưởng quy định trái với nội dung của luật. Theo em, vi phạm đặc trưng nào của pháp luật? Vì sao?
Đáp án: Vi phạm tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, vì văn bản cấp dưới có hiệu lực thấp hơn không được trái văn bản cấp trên; điều đó làm mất tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Bài 3. Hãy cho một ví dụ về quy tắc chỉ thuộc đạo đức và một ví dụ về quy tắc thuộc pháp luật, rồi nêu điểm khác biệt chính.
Đáp án gợi ý: Đạo đức: nhường chỗ cho người già trên xe buýt (bị dư luận đánh giá, không bị phạt). Pháp luật: không được vượt đèn đỏ (vi phạm bị xử phạt). Khác biệt chính: pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung và cưỡng chế của Nhà nước.
Học tiếp các bài sau
Sau khi nắm chắc Bài 1, em có thể luyện tiếp các bài trắc nghiệm và đọc lại phần lý thuyết, lời giải:
- Lý thuyết GDCD 12 Bài 1: Pháp luật và đời sống
- Giải Giáo dục công dân 12 Bài 1
- Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật
- Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân
- Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
- Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản
- Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ
Câu hỏi thường gặp
Pháp luật có mấy đặc trưng cơ bản?
Có ba đặc trưng: tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực – bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Đặc trưng nào phân biệt pháp luật với đạo đức?
Tính quyền lực, bắt buộc chung. Pháp luật được Nhà nước bảo đảm thực hiện và có cưỡng chế, còn đạo đức dựa vào lương tâm và dư luận xã hội.
Pháp luật Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào?
Bản chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực.
Vì sao văn bản cấp dưới không được trái văn bản cấp trên?
Để bảo đảm hệ thống pháp luật thống nhất. Đây là biểu hiện của tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.