The interviews with parents showed that the vast majority were … of teachers: đáp án

Trả lời nhanh

Từ cần điền là supportive (câu hoàn chỉnh: “The interviews with parents showed that the vast majority were supportive of teachers”). Sau động từ to be “were” cần một tính từ, và cấu trúc “be supportive of somebody” nghĩa là ủng hộ, đồng tình với ai. Cả câu nói rằng phần lớn phụ huynh ủng hộ giáo viên.

Dịch nghĩa và phân tích câu

Dịch: Các cuộc phỏng vấn phụ huynh cho thấy đại đa số họ ủng hộ giáo viên.

Câu có hai mệnh đề. Mệnh đề chính là “The interviews with parents showed”, mệnh đề sau “that” là điều cuộc phỏng vấn cho thấy: “the vast majority were ___ of teachers”.

  • the vast majority: chủ ngữ, nghĩa là “đại đa số” (ở đây chỉ phụ huynh nên chia động từ số nhiều “were”).
  • were: động từ to be, đứng sau nó là bổ ngữ.
  • ___ of teachers: chỗ trống cần một tính từ đi với giới từ “of”.

Vì sao chọn “supportive”?

  1. Về từ loại: sau “were” (to be) là tính từ hoặc cụm tính từ. “Supportive” là tính từ, còn “support” là danh từ/động từ, “supporter” là danh từ chỉ người, “supportively” là trạng từ.
  2. Về cụm đi kèm: “be supportive of sb/sth” là cụm cố định, có giới từ “of” đúng như câu.
  3. Về nghĩa: bối cảnh là phỏng vấn phụ huynh về giáo viên, kết quả “đa số ủng hộ” rất hợp lý.

Loại trừ các dạng từ cùng họ

Đề loại này thường kiểm tra word form, nên các lựa chọn hay là những dạng khác nhau của một gốc từ. Mình không có nguyên văn 4 phương án của đề gốc, nên bạn hãy đối chiếu với đề của mình theo bảng dưới đây.

Dạng từ Từ loại Điền vào chỗ trống được không?
support danh từ / động từ Không. “were support of” sai vì sau were không dùng động từ nguyên mẫu hay danh từ đếm được số ít như vậy.
supporter danh từ chỉ người Không. Chủ ngữ số nhiều thì phải là “supporters”, và thiếu mạo từ/số nhiều thì sai ngữ pháp.
supporting V-ing / tính từ “hỗ trợ” Không phù hợp. “supporting” thường đứng trước danh từ (supporting role) và không đi với “of”.
supportive tính từ Đúng. Đi với “of”, nghĩa “ủng hộ”.

Nếu đề của bạn có từ khác (ví dụ một tính từ khác cũng đi với “of”), hãy dựa vào nghĩa: “ủng hộ” hợp với supportive, “e ngại” hợp với afraid of, “chỉ trích” hợp với critical of.

Mẹo nhớ

  • Thấy were/was/is/are + ___ + of thì nghĩ ngay đến tính từ + giới từ, như supportive of, fond of, proud of, aware of, capable of.
  • Đuôi -ive thường là đuôi tính từ: supportive, active, effective, creative.
  • Đuôi -er/-or thường chỉ người: supporter, teacher, visitor.

Lỗi sai thường gặp

  • Chọn “support” vì thấy chữ quen thuộc, mà quên xét vị trí sau to be.
  • Chọn “supporter” vì thấy chủ ngữ chỉ người. Thực ra chủ ngữ đã có (“the vast majority”), chỗ trống chỉ là bổ ngữ.
  • Viết “supportive to teachers” hoặc “supportive for teachers”. Với nghĩa “ủng hộ ai”, giới từ chuẩn là “of”.

Luyện tập (ví dụ tự đặt)

  1. Her parents have always been very ___ of her decision to study abroad. (support)
  2. The survey shows that most students are ___ of the new school rules. (favour — gợi ý: dùng dạng tính từ)
  3. Choose the correct form: “Teachers should be ___ of students who make mistakes.” (A. tolerate B. tolerant C. tolerance D. tolerantly)

Đáp án:

  1. supportive: be supportive of sth.
  2. in favour hoặc favourable: “are favourable to/of” đều gặp, bài này dùng “in favour of” là cụm quen thuộc hơn, nhưng nếu buộc điền một tính từ thì chọn “supportive”. Với đề trắc nghiệm, hãy chọn theo phương án đề cho.
  3. B. tolerant: be tolerant of sb/sth, sau “be” cần tính từ.

Tổng kết

Đáp án của câu là supportive. Khi gặp câu điền từ, bạn xác định vị trí trước, từ loại sau, rồi mới xét nghĩa và giới từ đi kèm. Làm theo thứ tự này sẽ tránh được các bẫy word form.

Câu hỏi thường gặp

Đáp án câu The interviews with parents showed that the vast majority were ... of teachers là gì?

Đáp án là supportive. Sau were cần một tính từ, và be supportive of somebody nghĩa là ủng hộ ai.

"The vast majority" đi với động từ số ít hay số nhiều?

Khi theo sau là danh từ số nhiều hoặc ngầm chỉ nhóm người (như phụ huynh), động từ chia số nhiều, nên câu dùng "were".

Supportive đi với giới từ nào?

Supportive đi với giới từ of: be supportive of somebody/something. Ngoài ra cũng gặp supportive in khi nói đến lĩnh vực được hỗ trợ, nhưng trong câu này dùng of.

Làm sao phân biệt support, supporter, supportive, supporting?

Support là danh từ hoặc động từ, supporter là người ủng hộ, supportive là tính từ mang nghĩa ủng hộ (thường đi với of), supporting thường đứng trước danh từ như supporting role.