Phân tử khối của NaOH là bao nhiêu? Cách tính và đáp án

Trả lời nhanh

Phân tử khối của NaOH là 40 amu (còn viết là 40 đvC). Cách tính: NaOH gồm 1 nguyên tử Na (23) + 1 nguyên tử O (16) + 1 nguyên tử H (1), nên 23 + 16 + 1 = 40. Lưu ý: NaOH là hợp chất nên ta nói “phân tử khối”, không nói “nguyên tử khối”.

Cách tính phân tử khối của NaOH

Phân tử khối của một chất bằng tổng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử trong một phân tử (hoặc một đơn vị công thức) chất đó. Muốn tính, em làm ba bước đơn giản:

  1. Xác định các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong công thức: NaOH có 1 Na, 1 O, 1 H.
  2. Tra nguyên tử khối: Na = 23; O = 16; H = 1.
  3. Nhân với số nguyên tử rồi cộng lại.
Nguyên tố Số nguyên tử Nguyên tử khối Thành phần
Na 1 23 1 × 23 = 23
O 1 16 1 × 16 = 16
H 1 1 1 × 1 = 1
Phân tử khối NaOH 40 amu

Vậy MNaOH (phân tử khối) = 23 + 16 + 1 = 40 amu.

Vì sao không gọi là “nguyên tử khối của NaOH”?

Nhiều bạn tìm kiếm “nguyên tử khối của NaOH” vì hay nhầm hai khái niệm. Thực ra:

  • Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử, tính bằng amu. Ví dụ: Na = 23, O = 16, H = 1.
  • Phân tử khối là khối lượng của một phân tử, bằng tổng nguyên tử khối các nguyên tử tạo nên phân tử.

NaOH gồm nhiều nguyên tử liên kết với nhau (natri, oxi, hiđro) nên là một hợp chất. Do đó con số 40 là phân tử khối. Nếu đề hỏi “nguyên tử khối của Na” thì đáp án mới là 23.

Một chi tiết nhỏ cho học sinh giỏi: NaOH là hợp chất ion (Na+ và OH−), không tồn tại phân tử riêng lẻ như nước. Tuy vậy, ở chương trình phổ thông ta vẫn tính “phân tử khối” theo công thức hoá học là 40.

Phân tử khối, khối lượng mol: đừng lẫn

Con số 40 xuất hiện ở cả hai đại lượng nhưng đơn vị khác nhau:

  • Phân tử khối NaOH = 40 amu (đvC).
  • Khối lượng mol NaOH: M = 40 g/mol.

Ví dụ tự đặt: hoà tan 8 g NaOH thì số mol là n = 8 : 40 = 0,2 mol. Mẹo nhớ: phân tử khối và khối lượng mol luôn “trùng số” nhưng khác đơn vị.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên nguyên tử H trong nhóm OH, chỉ tính 23 + 16 = 39.
  • Ghi đơn vị là gam. Phân tử khối tính bằng amu (đvC), không phải gam.
  • Nhầm Na = 24 (Mg) hoặc Na = 11 (số hiệu nguyên tử). Nguyên tử khối Na là 23.
  • Gọi sai tên đại lượng: hợp chất phải dùng “phân tử khối”.

Bài tập luyện tập

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; K = 39; Ca = 40.

  1. Tính phân tử khối của KOH.
    Đáp án: 39 + 16 + 1 = 56 amu.
  2. Tính phân tử khối của Ca(OH)2.
    Đáp án: 40 + 2 × (16 + 1) = 40 + 34 = 74 amu.
  3. Tính phân tử khối của Na2CO3.
    Đáp án: 2 × 23 + 12 + 3 × 16 = 46 + 12 + 48 = 106 amu.
  4. Tính phân tử khối của Al2(SO4)3.
    Đáp án: 2 × 27 + 3 × (32 + 4 × 16) = 54 + 3 × 96 = 54 + 288 = 342 amu.

Với dạng có dấu ngoặc như bài 2 và 4, hãy tính phần trong ngoặc trước rồi nhân với chỉ số ở ngoài ngoặc.

Câu hỏi thường gặp

Phân tử khối của NaOH là bao nhiêu?

Phân tử khối của NaOH là 40 amu (đvC), tính từ 23 (Na) + 16 (O) + 1 (H).

Nguyên tử khối của NaOH là bao nhiêu?

NaOH là hợp chất nên chỉ có phân tử khối là 40 amu. Nguyên tử khối chỉ dùng cho từng nguyên tố: Na = 23, O = 16, H = 1.

Khối lượng mol của NaOH là bao nhiêu?

Khối lượng mol của NaOH là 40 g/mol, có giá trị số bằng phân tử khối nhưng khác đơn vị.

Phân tử khối của NaOH có đơn vị gì?

Đơn vị là amu (atomic mass unit), ở sách cũ gọi là đvC (đơn vị cacbon); 1 amu bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon-12.