He was the only … that was offered the job: chọn apply, application hay applicant?

Trả lời nhanh

Từ cần điền là applicant (danh từ chỉ người, nghĩa là “người nộp đơn, ứng viên”). Câu hoàn chỉnh: “He was the only applicant that was offered the job.” Hai phương án apply (động từ) và application (danh từ chỉ vật/đơn) đều sai, vì sau “the only” cần một danh từ chỉ người để nói về “he”.

Dịch nghĩa và phân tích câu

Câu đầy đủ: He was the only applicant that was offered the job.

Dịch: Anh ấy là ứng viên duy nhất được mời nhận công việc đó.

  • He was …: chủ ngữ “he” là người, nên sau “was” phải là danh từ chỉ người (hoặc tính từ).
  • the only …: sau “the only” là một danh từ đếm được số ít (the only child, the only chance).
  • that was offered the job: mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, “that” thay cho người, nên danh từ ấy phải là người đã được mời nhận việc.

Ba dấu hiệu cùng chỉ về một đáp án: danh từ, số ít, chỉ người. Chỉ applicant thoả mãn cả ba.

Vì sao các phương án khác sai?

Từ Từ loại – nghĩa Vì sao không phù hợp
apply động từ: nộp đơn, áp dụng Sau “the only” không thể là động từ nguyên mẫu; câu thiếu danh từ.
application danh từ: đơn xin việc, sự áp dụng, ứng dụng Là danh từ nhưng chỉ vật. “He was the only application” nghĩa là “anh ta là cái đơn duy nhất”, vô lý.
applicant danh từ chỉ người: ứng viên Đúng: hợp nghĩa, hợp ngữ pháp.

Lưu ý: nếu đề của bạn còn phương án khác như applicable (tính từ: có thể áp dụng) thì cũng loại, vì tính từ không đứng ngay sau “the only” để làm danh từ chỉ người trong câu này.

Họ từ của “apply” cần nhớ

Từ Loại Nghĩa Ví dụ
apply (for/to) động từ nộp đơn; áp dụng She applied for a job at a bank.
application danh từ (vật) đơn xin; sự áp dụng; ứng dụng Please send your application by Friday.
applicant danh từ (người) người nộp đơn Each applicant must attend an interview.
applicable tính từ có thể áp dụng This rule is not applicable to children.
applied tính từ ứng dụng (khoa học ứng dụng) applied mathematics

Mẹo nhận biết danh từ chỉ người

  • Đuôi -ant / -ent: applicant, assistant, participant, resident.
  • Đuôi -er / -or: employer, visitor, inventor.
  • Đuôi -ee (người nhận hành động): employee, interviewee, trainee.

Gặp bài chọn từ loại, hãy nhìn trước và sau chỗ trống: có mạo từ “the/a”, có “that/who” phía sau, chủ ngữ là người thì gần như chắc chắn cần danh từ chỉ người.

Lỗi sai thường gặp

  • Thấy “job” liền chọn application vì quen cụm “job application”. Cần xét xem chỗ trống chỉ người hay vật.
  • Nhầm applicant với application do hai từ viết gần giống nhau.
  • Quên rằng “the only” + danh từ số ít: không thêm “s” (the only applicant, không phải applicants).

Bài luyện tập

  1. The company received over 200 ______ for the position. (apply)
  2. All ______ must submit their CVs before Friday. (apply)
  3. This regulation is not ______ to part-time workers. (apply)

Đáp án:

  1. applications: danh từ chỉ vật, số nhiều (đơn xin việc), có “over 200”.
  2. applicants: danh từ chỉ người, số nhiều, làm chủ ngữ của “must submit”.
  3. applicable: tính từ đứng sau “is not”, đi với “to”.

Câu hỏi thường gặp

Đáp án câu "He was the only ... that was offered the job" là gì?

Đáp án là applicant, danh từ chỉ người nghĩa là ứng viên. Câu có nghĩa: Anh ấy là ứng viên duy nhất được mời nhận công việc.

Tại sao không chọn application?

Application là danh từ chỉ vật (đơn xin việc, ứng dụng). Chủ ngữ "he" là người nên cần danh từ chỉ người là applicant.

Phân biệt applicant và application thế nào?

Applicant là người nộp đơn, application là tờ đơn hoặc việc nộp đơn. Đuôi -ant chỉ người, đuôi -ion chỉ hành động hoặc sự vật.

Sau "the only" dùng loại từ nào?

Sau the only thường là danh từ đếm được số ít, ví dụ the only applicant, the only chance. Cũng có thể dùng the only one.