Carbon dioxide is one of the primary greenhouse gases: đáp án, ngữ pháp

Trả lời nhanh

Câu này nghĩa là: “Khí carbon dioxide (CO2) là một trong những khí nhà kính chủ yếu gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.” Từ primary nghĩa là “chính, chủ yếu”, đồng nghĩa với main, major, chief, principal. Động từ sau that phải để dạng nguyên mẫu cause vì that thay cho danh từ số nhiều gases.

Dịch nghĩa và hiểu nội dung câu

Câu gốc: Carbon dioxide is one of the primary greenhouse gases that cause global warming.

  • carbon dioxide: khí CO2.
  • primary: chính, chủ yếu.
  • greenhouse gases: các khí nhà kính.
  • cause global warming: gây ra sự nóng lên toàn cầu.

Lưu ý: trang này không có đủ dữ kiện về các phương án A, B, C, D của đề gốc nên mình không đoán phương án. Thay vào đó, mình phân tích câu theo từng dạng câu hỏi thường gặp để em tự chọn đáp án cho đúng.

Kiến thức nền: vì sao CO2 là khí nhà kính?

Mặt đất hấp thụ ánh sáng Mặt Trời rồi phát lại nhiệt dưới dạng bức xạ hồng ngoại. Các khí nhà kính như CO2, methane (CH4), nitrous oxide (N2O) và hơi nước giữ lại một phần nhiệt này trong khí quyển, nhờ đó Trái Đất không quá lạnh.

Vấn đề xảy ra khi lượng CO2 tăng quá nhanh. Nguyên nhân chính là đốt than, dầu, khí đốt và phá rừng (cây xanh mất đi thì ít CO2 được hấp thụ). Nhiệt bị giữ lại nhiều hơn làm nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng.

Phân tích ngữ pháp

  1. one of the + danh từ số nhiều: “một trong những…”. Sau one of the primary greenhouse gases là danh từ số nhiều gases, dù chủ ngữ chính carbon dioxide chia động từ số ít (is).
  2. that cause…: mệnh đề quan hệ xác định, that thay cho gases (số nhiều) nên động từ là cause, không phải causes.
  3. greenhouse gases: danh từ ghép, greenhouse đóng vai trò tính từ nên không thêm -s.

Các dạng câu hỏi thường gặp và cách làm

Dạng câu hỏi Cách làm
Từ đồng nghĩa với primary Chọn từ mang nghĩa “chính”: main, major, chief, principal.
Từ trái nghĩa với primary Chọn từ mang nghĩa “phụ”: secondary, minor.
Chia động từ sau that Xác định danh từ mà that thay thế: gases là số nhiều nên dùng cause.
Tìm lỗi sai Kiểm tra one of the + N số nhiều và sự hòa hợp chủ ngữ – động từ.
Đọc hiểu: CO2 gây ra điều gì? Đáp án nằm ngay trong câu: global warming.

Từ vựng mở rộng

  • emission(s): sự thải ra, lượng khí thải (carbon emissions).
  • fossil fuels: nhiên liệu hóa thạch.
  • deforestation: nạn phá rừng.
  • climate change: biến đổi khí hậu.
  • reduce / cut down on: giảm bớt.

Mẹo nhớ: primary cùng gốc với prime và first, nên cứ nghĩ “đứng đầu, quan trọng nhất”. Ngược lại, secondary là “đứng thứ hai”.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết that causes vì thấy chủ ngữ carbon dioxide số ít. Hãy nhìn danh từ đứng ngay trước that.
  • Viết one of the primary greenhouse gas (thiếu -s).
  • Nhầm primary với primitive (nguyên thủy, sơ khai) vì hai từ có hình thức gần giống.

Bài luyện tập (tự đặt)

  1. Methane is one of the greenhouse gases that ____ heat in the atmosphere. (trap / traps / trapping / trapped)
  2. Từ đồng nghĩa với primary trong câu “Burning coal is a primary source of CO2“: A. main B. minor C. rare D. recent
  3. Chọn câu đúng: A. Carbon dioxide is one of the primary greenhouse gas. B. Carbon dioxide is one of the primary greenhouse gases.
  4. Viết lại với từ gợi ý: The ____ of carbon dioxide from factories is increasing. (emit)

Đáp án:

  1. trap – that thay cho gases số nhiều.
  2. A. main – primary source là “nguồn chính”.
  3. B – sau one of the phải là danh từ số nhiều.
  4. emission (hoặc emissions, vì cả cụm đều đúng; với is increasing dùng số ít emission thì phù hợp hơn).

Câu hỏi thường gặp

Carbon dioxide is one of the primary greenhouse gases that cause global warming nghĩa là gì?

Nghĩa là khí carbon dioxide (CO2) là một trong những khí nhà kính chủ yếu gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Primary có nghĩa là gì và đồng nghĩa với từ nào?

Primary nghĩa là chính, chủ yếu. Từ đồng nghĩa gồm main, major, chief, principal; từ trái nghĩa thường gặp là secondary, minor.

Sau that trong câu này dùng cause hay causes?

Dùng cause. Đại từ quan hệ that thay cho danh từ số nhiều gases nên động từ giữ dạng số nhiều.

Vì sao sau one of the lại là danh từ số nhiều?

Cấu trúc one of the + danh từ số nhiều diễn tả một cá thể trong nhóm nhiều cá thể, nên danh từ theo sau phải ở số nhiều, còn động từ chính chia theo chủ ngữ số ít.