Giải Khoa học lớp 4 Bài 4 (KNTT): Không khí có ở đâu? Tính chất, thành phần

Trả lời nhanh

Không khí có ở xung quanh mọi vật và trong mọi chỗ rỗng bên trong vật (chai rỗng, lỗ nhỏ của bọt biển, bên trong quả bóng, lốp xe…). Không khí không màu, không mùi, không vị, trong suốt, không có hình dạng nhất định và có thể bị nén lại hoặc dãn ra. Không khí gồm nitrogen (nhiều nhất), oxygen, carbon dioxide, các khí khác, cùng hơi nước và bụi.

1. Không khí có ở đâu?

Em không nhìn thấy, không sờ thấy không khí như sờ một hòn đá, nhưng không khí vẫn có mặt quanh ta. Bài học dùng ba thí nghiệm đơn giản để “bắt” không khí bằng mắt.

Hoạt động 1 (trang 17): Túi ni-lông phồng lên

Cách làm: mở to miệng túi ni-lông, chạy nhanh để túi phồng lên rồi buộc miệng lại. Thả túi vào chậu nước, dùng tăm chọc một lỗ nhỏ và bóp nhẹ.

  • Hiện tượng: có các bọt khí nổi lên mặt nước.
  • Giải thích: khi chạy, không khí tràn vào túi làm túi phồng. Bóp túi, không khí bị đẩy ra qua lỗ thủng, đi vào nước tạo thành bong bóng.
  • Kết luận: túi ni-lông chứa không khí.

Hoạt động 2 và 3 (trang 18): Chai rỗng và miếng bọt biển khô

  • Dự đoán: bên trong chai “rỗng” và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô đều chứa không khí.
  • Kiểm tra: nhúng chìm chai rỗng rồi mở nắp, hoặc nhúng chìm miếng bọt biển rồi bóp nhẹ, đều thấy bọt khí nổi lên. Bọt khí đó chính là không khí, nên dự đoán ban đầu là đúng.

Câu hỏi cuối mục: không khí có ở xung quanh mọi vật và ở mọi chỗ rỗng bên trong vật.

Mẹo nhớ: chữ “rỗng” trong đời sống thường chỉ là “không có đồ vật nào nhìn thấy được”. Chỗ rỗng ấy gần như luôn đầy không khí, trừ khi người ta hút không khí ra.

2. Không khí có những tính chất gì?

Hoạt động 1 (trang 18): Màu, mùi, vị, độ trong suốt

  • Không khí không màu, không mùi, không vị.
  • Ví dụ mùi thơm: hoa, nước hoa, thức ăn chín. Ví dụ mùi khó chịu: rác thải, trứng ung, khói xe.
  • Những mùi ấy không phải mùi của không khí. Đó là mùi của các chất khác (hơi, khí, hạt rất nhỏ) lẫn trong không khí và bay đến mũi ta.
  • Ta nhìn rõ nhau và nhìn rõ đồ vật ở xa vì không khí trong suốt, ánh sáng đi qua được.

Hoạt động 2 (trang 18): Hình dạng của không khí

Không khí trong túi ni-lông, trong chai, trong quả bóng đều mang hình dạng của vật chứa nó. Vậy không khí không có hình dạng nhất định.

Hoạt động 3 (trang 19): Thí nghiệm với bơm tiêm

Hình Mô tả Từ gợi ý
4a Trong vỏ bơm tiêm có không khí không khí
4b Bịt kín đầu bơm, ấn ruột bơm vào sâu: thể tích không khí nhỏ lại nén lại
4c Thả tay ra: ruột bơm bị đẩy trở lại, không khí chiếm chỗ lớn hơn dãn ra

Nhận xét: không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.

Câu hỏi trang 19: Bơm lốp xe

  • Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để đẩy không khí vào lốp, làm lốp căng lên.
  • Bạn đã áp dụng tính chất: không khí có thể bị nén lại (và dãn ra). Lốp càng chứa nhiều không khí bị nén thì càng căng.

Bảng tổng hợp tính chất

Tính chất Bằng chứng trong bài Ứng dụng trong đời sống
Không màu, không mùi, không vị Dùng mắt, mũi, lưỡi đều không nhận ra gì Khi ngửi thấy mùi lạ, hãy nghĩ có chất khác lẫn vào
Trong suốt Nhìn thấy vật ở xa Quan sát bầu trời, cảnh vật
Không có hình dạng nhất định Khí trong túi, chai, bóng Bơm bóng, bơm bóng bay
Nén lại, dãn ra Bơm tiêm Bơm xe, bơm bóng, đệm hơi

3. Không khí gồm những thành phần nào?

Hoạt động 1 (trang 19): Các thành phần chính

  • Không khí gồm khí nitrogen (nitơ), khí oxygen (ôxi), khí carbon dioxide (cácbônic) và các khí khác.
  • Khí nitrogen chiếm nhiều nhất, khoảng bốn phần năm thể tích không khí. Khí oxygen chiếm khoảng một phần năm.
  • Ngoài các khí trên, không khí còn có hơi nước, bụi, khói, vi sinh vật nhỏ…
Thanh biểu diễn thành phần không khí: nitrogen khoảng 78%, oxygen khoảng 21%, các khí khác khoảng 1%
Thành phần chính của không khí theo thể tích (số liệu làm tròn).

Nhìn thanh biểu diễn trên, em thấy hai khí nitrogen và oxygen cộng lại đã gần hết toàn bộ không khí. Khí carbon dioxide rất ít nhưng vẫn quan trọng, vì cây xanh cần nó để quang hợp.

Hoạt động 2 (trang 20): Tìm bằng chứng cho hơi nước và oxygen

Phần này trong sách là các thí nghiệm nhỏ dùng cốc thủy tinh. Em hãy làm theo hướng dẫn của sách và đối chiếu với hai ý chính dưới đây.

  • Có hơi nước trong không khí: cốc đựng nước đá lạnh để một lúc, bên ngoài thành cốc xuất hiện những giọt nước nhỏ. Nước này không rỉ từ trong cốc ra. Hơi nước có sẵn trong không khí gặp thành cốc lạnh thì ngưng tụ lại thành giọt.
  • Có oxygen trong không khí: úp cốc lên một ngọn nến đang cháy, nến cháy yếu dần rồi tắt khi oxygen trong cốc gần hết. Điều này cho thấy oxygen cần cho sự cháy. Đây là thí nghiệm bổ sung để em hiểu thêm, hãy làm cùng người lớn và không tự ý dùng lửa.

Nếu đề bài trong sách của em ghi các bước hơi khác, em vẫn trả lời theo hiện tượng quan sát được thực tế rồi rút ra kết luận tương ứng.

Vì sao ta không nhìn thấy không khí mà vẫn biết nó có?

Khoa học dựa vào bằng chứng gián tiếp. Ta không thấy không khí nhưng thấy được tác dụng của nó: túi phồng, bọt khí nổi trong nước, lá cây rung khi có gió, lốp xe căng cứng. Mỗi tác dụng đó đều cần có “thứ gì đó” chiếm chỗ, và thứ ấy là không khí.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “rỗng” là “không có gì”. Chai rỗng vẫn chứa không khí.
  • Nói không khí có mùi thơm/hôi. Mùi là của chất khác lẫn trong không khí.
  • Nghĩ oxygen chiếm nhiều nhất. Chất khí chiếm nhiều nhất là nitrogen, oxygen đứng thứ hai.
  • Quên hơi nước và bụi. Khi được hỏi “ngoài các khí còn có gì” cần nêu cả hai.
  • Viết “không khí có hình dạng của túi”. Cần nói rõ: không khí không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa.

Ghi nhớ nhanh

  1. Không khí có ở xung quanh mọi vật và trong mọi chỗ rỗng của vật.
  2. Không khí: không màu, không mùi, không vị, trong suốt, không có hình dạng nhất định, nén được và dãn được.
  3. Thành phần: nitrogen (nhiều nhất), oxygen, carbon dioxide, khí khác, hơi nước, bụi.

Câu thần chú: “Không khí ở khắp nơi – Không màu mùi vị, nén thời bé đi – Ni-tơ nhiều nhất, ôxi theo sau.”

Bài luyện tập tự kiểm tra

Câu 1. Em hãy kể ba ví dụ chứng tỏ trong “chỗ rỗng” vẫn có không khí.

Gợi ý đáp án: chai rỗng nhúng nước thấy bọt khí; miếng bọt biển khô bóp trong nước thấy bọt khí; quả bóng bay thổi lên thì phồng, xì hơi ra thì thấy gió nhẹ từ miệng bóng.

Câu 2. Vì sao khi bóp một chai nhựa rỗng đã đậy nắp ta thấy chai hơi xẹp và khi thả tay chai phồng lại?

Đáp án: bên trong chai có không khí. Khi bóp, không khí bị nén lại. Thả tay ra, không khí dãn ra và đẩy thành chai về hình dạng cũ. Đây là tính chất nén lại và dãn ra.

Câu 3. Chọn đáp án đúng: Thành phần nào chiếm nhiều nhất trong không khí?

A. Oxygen   B. Nitrogen   C. Carbon dioxide   D. Hơi nước

Đáp án: B. Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí. Oxygen khoảng 21%, nên A sai. Carbon dioxide và hơi nước rất ít, nên C và D sai.

Câu 4. Bạn Lan nói: “Không khí trong phòng bếp có mùi thơm vì không khí có mùi.” Em có đồng ý không? Giải thích.

Đáp án: không đồng ý. Không khí không mùi. Mùi thơm là của các chất từ thức ăn đang nấu bay lẫn vào không khí.

Xem thêm các bài trong chủ đề

Câu hỏi thường gặp

Không khí có ở đâu?

Không khí có ở xung quanh mọi vật và trong mọi chỗ rỗng bên trong vật như chai rỗng, lỗ nhỏ của miếng bọt biển, quả bóng, lốp xe.

Không khí có những tính chất gì?

Không khí không màu, không mùi, không vị, trong suốt, không có hình dạng nhất định (có hình dạng của vật chứa) và có thể bị nén lại hoặc dãn ra.

Thành phần nào chiếm nhiều nhất trong không khí?

Khí nitrogen chiếm nhiều nhất, khoảng 78% thể tích. Khí oxygen chiếm khoảng 21%, phần còn lại là carbon dioxide và các khí khác, ngoài ra còn có hơi nước và bụi.

Vì sao ngửi thấy mùi mà không khí vẫn được gọi là không mùi?

Mùi ta ngửi thấy là của các chất khác như hoa, thức ăn, rác lẫn trong không khí. Bản thân không khí tinh khiết không có mùi.