Trả lời nhanh
Vở bài tập Khoa học lớp 4 Kết nối tri thức có 31 bài, chia thành 6 chủ đề: Chất (Bài 1–7), Năng lượng (Bài 8–14), Thực vật và động vật (Bài 15–18), Nấm (Bài 19–22), Con người và sức khỏe (Bài 23–28), Sinh vật và môi trường (Bài 29–31). Em bấm vào tên từng bài ở mục lục bên dưới để xem lời giải chi tiết. Mỗi chủ đề đều có tóm tắt kiến thức và câu luyện tập để em tự kiểm tra.
Cấu trúc vở bài tập Khoa học 4 Kết nối tri thức
Vở bài tập đi theo đúng thứ tự bài trong sách giáo khoa. Mỗi chủ đề kết thúc bằng một bài ôn tập (Bài 7, 14, 18, 22, 28, 31). Vì vậy, khi gặp bài ôn tập, em nên xem lại các bài đã học trong chủ đề đó trước rồi mới làm.
Các dạng bài thường gặp trong vở gồm: khoanh vào đáp án đúng, nối cột, điền từ vào chỗ trống, ghi Đ/S, hoàn thành sơ đồ và viết câu trả lời ngắn. Có những câu yêu cầu ghi lại kết quả thí nghiệm, nên em cần làm hoặc quan sát thí nghiệm thật trên lớp rồi mới điền.
Mục lục giải vở bài tập Khoa học lớp 4 Kết nối tri thức
Chủ đề 1: Chất
- Bài 1: Tính chất của nước và nước với cuộc sống
- Bài 2: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Bài 3: Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách làm sạch nước
- Bài 4: Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí
- Bài 5: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu không khí trong lành
- Bài 6: Gió, bão và phòng chống bão
- Bài 7: Ôn tập chủ đề Chất
Chủ đề 2: Năng lượng
- Bài 8: Ánh sáng và sự truyền ánh sáng
- Bài 9: Vai trò của ánh sáng
- Bài 10: Âm thanh và sự truyền âm thanh
- Bài 11: Âm thanh trong cuộc sống
- Bài 12: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt
- Bài 13: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém
- Bài 14: Ôn tập chủ đề Năng lượng
Chủ đề 3: Thực vật và động vật
- Bài 15: Thực vật cần gì để sống?
- Bài 16: Động vật cần gì để sống?
- Bài 17: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- Bài 18: Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật
Chủ đề 4: Nấm
- Bài 19: Đặc điểm chung của nấm
- Bài 20: Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm
- Bài 21: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc
- Bài 22: Ôn tập chủ đề Nấm
Chủ đề 5: Con người và sức khỏe
- Bài 23: Vai trò của chất dinh dưỡng với cơ thể
- Bài 24: Chế độ ăn uống cân bằng
- Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
- Bài 26: Thực phẩm an toàn
- Bài 27: Phòng tránh đuối nước
- Bài 28: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe
Chủ đề 6: Sinh vật và môi trường
- Bài 29: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Bài 30: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn
- Bài 31: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường
Nếu cần đối chiếu với các hoạt động trong sách giáo khoa, em xem thêm Giải SGK Khoa học 4 Kết nối tri thức hoặc Giải SGK Khoa học lớp 4 cả 3 bộ sách.
Kiến thức trọng tâm từng chủ đề (nhớ trước khi làm vở)
| Chủ đề | Ý cần nhớ nhất | Câu hỏi hay gặp trong vở |
|---|---|---|
| Chất | Nước trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, hòa tan được một số chất. Không khí có ở khắp nơi, gồm chủ yếu khí ni-tơ và khí ô-xi, ngoài ra có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi. | Ghi tên các thể của nước, hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn, nêu cách làm sạch nước, việc nên làm khi có bão. |
| Năng lượng | Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Âm thanh do vật rung động phát ra, truyền được qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. Nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn. | Phân loại vật cho ánh sáng truyền qua, giải thích bóng của vật, kể vật dẫn nhiệt tốt/kém. |
| Thực vật và động vật | Thực vật cần ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng và nhiệt độ thích hợp. Động vật cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp. | Dự đoán kết quả thí nghiệm khi thiếu một yếu tố, nêu việc chăm sóc cây và vật nuôi. |
| Nấm | Nấm có nhiều hình dạng, màu sắc, kích thước; sống ở nơi ẩm. Có nấm ăn được, nấm men dùng trong làm bánh mì, nhưng cũng có nấm mốc làm hỏng thực phẩm và nấm độc. | Phân biệt nấm có lợi và có hại, nêu cách bảo quản thức ăn. |
| Con người và sức khỏe | Bốn nhóm chất dinh dưỡng: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng. Ăn đa dạng, cân đối; chọn thực phẩm an toàn; biết cách phòng tránh đuối nước. | Xếp thức ăn vào nhóm chất, nhận xét bữa ăn, nêu dấu hiệu thực phẩm an toàn. |
| Sinh vật và môi trường | Chuỗi thức ăn là mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật. Thực vật thường đứng đầu chuỗi vì tự tạo được chất dinh dưỡng nhờ ánh sáng. | Vẽ hoặc hoàn thành chuỗi thức ăn bằng mũi tên. |
Mẹo làm vở bài tập Khoa học 4 cho nhanh và đúng
- Đọc kĩ lệnh đề. “Khoanh vào chữ cái trước ý đúng” khác với “Khoanh vào những ý đúng” (có thể đúng nhiều ý). Nhiều bạn mất điểm vì chỉ khoanh một ý.
- Liên hệ với đời sống. Khi gặp câu “vì sao”, em hãy nghĩ tới một việc quen thuộc. Ví dụ: vì sao cầm thìa inox khuấy cốc trà nóng thấy nóng tay? Vì kim loại dẫn nhiệt tốt.
- Dùng từ khóa khoa học. Viết “bay hơi”, “ngưng tụ”, “đông đặc”, “nóng chảy” thay cho “bốc lên”, “đọng lại” để câu trả lời chính xác hơn.
- Vẽ mũi tên đúng chiều. Trong chuỗi thức ăn, mũi tên chỉ từ sinh vật bị ăn sang sinh vật ăn nó: Cỏ → Thỏ → Cáo.
- Bài ôn tập làm cuối cùng. Học xong các bài của chủ đề rồi mới làm bài ôn tập, như vậy em vừa làm được bài vừa ôn lại kiến thức.
Những lỗi sai học sinh hay mắc
- Nhầm ngưng tụ với đông đặc. Hơi nước chuyển thành nước lỏng là ngưng tụ. Nước lỏng chuyển thành nước đá là đông đặc.
- Cho rằng không khí “không có gì”. Thật ra không khí chiếm chỗ: úp ngược cốc rồi ấn xuống chậu nước, nước không tràn vào đầy cốc được.
- Vẽ mũi tên chuỗi thức ăn ngược chiều, ví dụ “Cáo → Thỏ”. Em nhớ mũi tên đọc là “bị ăn bởi”.
- Xếp sai nhóm chất dinh dưỡng. Lạc, vừng, dầu ăn thuộc nhóm giàu chất béo, không phải chất đạm. Trứng, cá, đậu phụ thuộc nhóm giàu chất đạm.
- Nghĩ rằng âm thanh chỉ truyền qua không khí. Áp tai xuống mặt bàn vẫn nghe tiếng gõ, chứng tỏ âm thanh truyền được qua chất rắn.
Luyện tập nhanh có đáp án
Câu 1. Buổi sáng, em thấy những giọt nước đọng trên lá cây. Đó là kết quả của quá trình nào?
Đáp án: Ngưng tụ. Ban đêm trời lạnh, hơi nước trong không khí gặp lạnh chuyển thành những giọt nước nhỏ đọng trên lá.
Câu 2. Cho các vật: nồi nhôm, muôi gỗ, cốc nhựa, thanh sắt, găng tay len. Hãy xếp chúng thành hai nhóm: vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém.
Đáp án: Vật dẫn nhiệt tốt gồm nồi nhôm và thanh sắt. Vật dẫn nhiệt kém gồm muôi gỗ, cốc nhựa và găng tay len. Vì vậy cán xoong thường làm bằng gỗ hoặc nhựa để khi cầm không bị bỏng.
Câu 3. Hoàn thành chuỗi thức ăn sau bằng các sinh vật: rắn, lúa, chuột.
Đáp án: Lúa → Chuột → Rắn. Lúa là thực vật nên đứng đầu chuỗi, vì nó tự tạo ra chất dinh dưỡng nhờ ánh sáng mặt trời.
Câu 4. Bạn Nam thấy vỏ bánh mì để lâu có những đốm xanh, trắng. Bạn có nên cạo phần đó đi rồi ăn tiếp không? Vì sao?
Đáp án: Không nên. Những đốm đó là nấm mốc, chúng làm hỏng thực phẩm và có thể gây hại cho sức khỏe. Sợi nấm có thể đã lan vào bên trong dù mắt thường không thấy.
Gợi ý kế hoạch học theo học kì
Thông thường, học kì I học các chủ đề Chất và Năng lượng, có thể sang cả chủ đề Thực vật và động vật. Học kì II học các chủ đề còn lại. Thứ tự cụ thể có thể khác nhau giữa các trường, em theo kế hoạch của thầy cô.
Trước mỗi bài kiểm tra, em nên làm lại các bài ôn tập (Bài 7, 14, 18, 22, 28, 31). Bài ôn tập gom đủ ý chính của cả chủ đề, nên làm lại chúng là cách ôn nhanh mà vẫn đủ ý.
Câu hỏi thường gặp
Vở bài tập Khoa học lớp 4 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Vở có 31 bài, chia thành 6 chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật, Nấm, Con người và sức khỏe, Sinh vật và môi trường. Mỗi chủ đề kết thúc bằng một bài ôn tập.
Vở bài tập có giống sách giáo khoa Khoa học 4 không?
Vở bài tập đi theo đúng thứ tự bài trong sách giáo khoa. Điểm khác là vở có thêm các dạng bài như khoanh, nối, điền từ, hoàn thành sơ đồ để em luyện tập và ghi lại kết quả thí nghiệm.
Những bài nào là bài ôn tập chủ đề?
Gồm Bài 7 (Chất), Bài 14 (Năng lượng), Bài 18 (Thực vật và động vật), Bài 22 (Nấm), Bài 28 (Con người và sức khỏe) và Bài 31 (Sinh vật và môi trường).
Làm sao để không vẽ sai chiều mũi tên trong chuỗi thức ăn?
Em đọc mũi tên là 'bị ăn bởi'. Mũi tên luôn đi từ sinh vật bị ăn sang sinh vật ăn nó, ví dụ: Cỏ → Thỏ → Cáo. Thực vật thường đứng đầu chuỗi.