Giải VBT Khoa học lớp 4 Cánh diều đầy đủ 23 bài và 6 bài ôn tập chủ đề

Trả lời nhanh

Vở bài tập Khoa học lớp 4 Cánh diều gồm 6 chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật, Nấm, Con người và sức khỏe, Sinh vật và môi trường, với 23 bài học và 6 bài ôn tập chủ đề. Bạn bấm vào tên từng bài trong mục lục bên dưới để xem lời giải chi tiết, đối chiếu với bài đã làm trong vở.

Cách dùng lời giải VBT Khoa học 4 cho hiệu quả

Vở bài tập là chỗ để con luyện lại những gì đã học ở sách giáo khoa. Vì vậy cách học tốt nhất là tự làm trước, rồi mới mở lời giải để so sánh.

  1. Đọc lại kiến thức bài học trong sách giáo khoa, ghi nhanh 3–4 ý chính ra nháp.
  2. Tự làm bài trong vở bằng bút chì, chưa nhìn đáp án.
  3. Đối chiếu với lời giải, câu nào sai thì gạch chân và tự hỏi: “Mình hiểu sai ở đâu?”.
  4. Làm lại câu sai sau một ngày để nhớ lâu hơn.

Nếu cần xem phần lý thuyết và câu hỏi trong sách, bạn mở trang giải SGK tương ứng: Giải SGK Khoa học lớp 4 Cánh diều. Riêng bài mở đầu có thể xem Giải SGK Bài 1: Tính chất và vai trò của nước.

Mục lục giải VBT Khoa học lớp 4 Cánh diều

Chủ đề 1: Chất

  • Bài 1: Tính chất và vai trò của nước
  • Bài 2: Sự chuyển thể của nước
  • Bài 3: Bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước
  • Bài 4: Không khí xung quanh ta
  • Bài 5: Sự chuyển động của không khí
  • Bài 6: Vai trò của không khí và bảo vệ môi trường không khí
  • Ôn tập chủ đề Chất

Chủ đề 2: Năng lượng

  • Bài 7: Sự truyền ánh sáng
  • Bài 8: Ánh sáng trong đời sống
  • Bài 9: Sự lan truyền âm thanh
  • Bài 10: Âm thanh trong cuộc sống
  • Bài 11: Sự truyền nhiệt
  • Bài 12: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
  • Ôn tập chủ đề Năng lượng

Chủ đề 3: Thực vật và động vật

  • Bài 13: Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng
  • Bài 14: Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật nuôi
  • Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật

Chủ đề 4: Nấm

  • Bài 15: Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn
  • Bài 16: Nấm men và nấm mốc
  • Ôn tập chủ đề Nấm

Chủ đề 5: Con người và sức khỏe

  • Bài 17: Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
  • Bài 18: Chế độ ăn uống
  • Bài 19: Thực phẩm an toàn
  • Bài 20: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh
  • Bài 21: Phòng tránh đuối nước
  • Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe

Chủ đề 6: Sinh vật và môi trường

  • Bài 22: Chuỗi thức ăn
  • Bài 23: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn
  • Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường

Kiến thức trọng tâm của từng chủ đề

Trước khi làm vở bài tập, bạn nên nắm những ý cốt lõi dưới đây. Đây là phần các bài tập trong vở hay xoay quanh.

Chủ đề Ý chính cần nhớ
Chất Nước không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp. Nước có ba thể: rắn, lỏng, khí. Không khí có ở xung quanh ta, cần cho sự sống và cháy; không khí chuyển động tạo ra gió.
Năng lượng Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Âm thanh do vật rung động phát ra và truyền qua chất rắn, lỏng, khí. Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn.
Thực vật và động vật Thực vật cần nước, ánh sáng, không khí, nhiệt độ phù hợp và chất khoáng. Động vật cần nước, thức ăn, không khí, nhiệt độ và nơi ở thích hợp.
Nấm Nấm không phải thực vật. Có nấm ăn được, nấm men dùng làm bánh mì, rượu; nấm mốc có thể làm hỏng thực phẩm. Không tự hái ăn nấm lạ vì có thể là nấm độc.
Con người và sức khỏe Cơ thể cần chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng và nước. Ăn đa dạng, vừa đủ, chọn thực phẩm an toàn và biết cách phòng tránh đuối nước.
Sinh vật và môi trường Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ ăn – bị ăn giữa các sinh vật. Thực vật tự tạo ra thức ăn nên luôn là mắt xích đầu tiên.

Mẹo làm bài tập trong VBT Khoa học 4

  • Dạng nối, điền từ: đọc kỹ cả câu rồi mới chọn, vì nhiều từ nghe giống nhau (ví dụ “bay hơi” và “ngưng tụ”).
  • Dạng quan sát hình: nhìn hướng mũi tên và vật nào nóng hơn, vật nào ở thể nào trước khi trả lời.
  • Dạng giải thích hiện tượng: trả lời theo ba bước: hiện tượng gì, do nguyên nhân gì, rút ra điều gì.
  • Dạng thí nghiệm: nhớ chỉ thay đổi một yếu tố, các yếu tố còn lại giữ nguyên.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “nóng chảy” (rắn → lỏng) với “đông đặc” (lỏng → rắn). Mẹo: đá nóng chảy thành nước, nước đông đặc thành đá.
  • Cho rằng âm thanh truyền được trong chân không. Thực tế âm thanh cần chất để truyền.
  • Viết chuỗi thức ăn sai chiều mũi tên. Mũi tên chỉ đi từ sinh vật bị ăn đến sinh vật ăn nó.
  • Nghĩ rằng “vật dẫn nhiệt kém” là vật không bao giờ nóng. Vật đó vẫn nóng lên, chỉ là nhiệt truyền chậm.

Bài luyện tập có đáp án

Câu 1. Vì sao bên ngoài thành cốc nước đá thường có những giọt nước nhỏ?

Đáp án: Hơi nước trong không khí gặp thành cốc lạnh thì ngưng tụ thành giọt nước nhỏ bám bên ngoài cốc. Nước không “thấm” từ trong cốc ra.

Câu 2. Viết một chuỗi thức ăn gồm 4 mắt xích có ếch.

Đáp án mẫu: Cỏ → châu chấu → ếch → rắn. Cỏ là thực vật nên đứng đầu chuỗi; các mũi tên chỉ chiều từ sinh vật bị ăn sang sinh vật ăn.

Câu 3. Vì sao quai nồi, tay cầm chảo thường làm bằng nhựa hoặc gỗ?

Đáp án: Nhựa và gỗ là vật dẫn nhiệt kém nên nhiệt từ nồi truyền sang tay cầm rất chậm, giúp tay ít bị bỏng.

Câu hỏi thường gặp

Bạn có thể xem phần hỏi đáp ngắn ở cuối trang. Chúc bạn học tốt môn Khoa học lớp 4 năm học 2026–2027.

Câu hỏi thường gặp

Vở bài tập Khoa học lớp 4 Cánh diều có bao nhiêu chủ đề?

Có 6 chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật, Nấm, Con người và sức khỏe, Sinh vật và môi trường. Tổng cộng 23 bài học và 6 bài ôn tập chủ đề.

Nên xem lời giải VBT vào lúc nào?

Bạn nên tự làm trước bằng bút chì, sau đó mới đối chiếu lời giải để sửa. Cách này giúp nhớ kiến thức lâu hơn là chép đáp án có sẵn.

Giải VBT khác giải SGK ở điểm nào?

Giải SGK trả lời các câu hỏi, hoạt động trong sách giáo khoa. Giải VBT là lời giải các bài tập thực hành, điền, nối, vẽ trong vở bài tập, dùng để luyện và củng cố.

Học Khoa học lớp 4 thế nào cho hiệu quả?

Đọc kỹ bài, quan sát hiện tượng trong đời sống, nhớ ý chính của mỗi chủ đề và tự giải thích bằng lời của mình. Làm lại các câu đã sai sau một ngày.