Trả lời nhanh
Bài “Lớp học cuối đông” kể về buổi học của thầy giáo và các bạn nhỏ người Mông trong ngày rét cuối mùa đông. Quanh đống lửa, Súa, Mua, Chơ lần lượt kể chuyện nhà mình, tiếng Mông lẫn tiếng Kinh khiến căn phòng nhỏ rộn ràng. Bài học gồm Đọc (trang 50–51), Nói và nghe (trang 52) và Viết sáng tạo (trang 53).
Bài 4 gồm những phần nào?
Bài 4 trong sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 (Chân trời sáng tạo) được chia thành ba phần lớn. Em làm lần lượt từng phần theo bảng dưới đây, cần xem kĩ hơn phần nào thì bấm vào bài chi tiết.
| Phần | Trang | Yêu cầu chính |
|---|---|---|
| Đọc: Lớp học cuối đông | 50–51 | Khởi động, đọc bài, trả lời 5 câu hỏi, nói 1–2 câu |
| Nói và nghe: Mơ ước của Sam | 52 | Nghe kể chuyện, trả lời, kể lại |
| Viết sáng tạo | 53 | Viết theo gợi ý của sách |
- Đọc: Lớp học cuối đông trang 50, 51
- Nói và nghe: Mơ ước của Sam trang 52
- Viết sáng tạo trang 53
- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 31 – Bài 4
Khởi động (trang 50)
Yêu cầu: Trao đổi với bạn về việc làm của các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh.
Em quan sát kĩ từng tranh, hỏi mình: Ai đang làm việc? Làm việc gì? Làm cùng ai? Rồi nói thành câu đầy đủ.
- Tranh 1: Bạn nhỏ đang đi hái bắp ngô.
- Tranh 2: Bạn nhỏ cùng mẹ kéo lưới.
- Tranh 3: Bạn nhỏ cùng bố sắp xếp giá sách.
Điều rút ra: Cả ba tranh đều cho thấy các bạn nhỏ biết phụ giúp gia đình. Đây cũng là sợi dây nối sang bài đọc, nơi các bạn kể về công việc và cuộc sống của gia đình mình.
Đọc: Lớp học cuối đông
Nội dung bài đọc
Bài văn của tác giả Lục Mạnh Cường mở đầu bằng cảnh thiên nhiên cuối đông rất lạnh lẽo. Dù vậy, các bạn nhỏ vẫn rủ nhau đến lớp, đôi bàn tay nhỏ đỏ lên vì rét. Thầy trò ngồi quây quần bên đống lửa, từ dè dặt rồi dần dần cởi mở, kể cho nhau nghe chuyện nhà, chuyện bản.
Ba câu chuyện được nhắc đến: chú bê mới sinh của nhà Súa, đám cưới của chị gái Mua và hàng rào đá của bố con Chơ. Bài văn cho thấy tình cảm ấm áp giữa thầy và trò, giữa người Mông và người Kinh.
Từ ngữ cần hiểu
- Quây quần: tụ họp lại thành vòng tròn, gần gũi bên nhau.
- Dè dặt: thận trọng, còn e ngại, chưa dám nói thoải mái.
- Sặc sỡ: nhiều màu tươi, nổi bật.
- Cần cù: chăm chỉ, chịu khó làm việc.
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy trời rất rét?
Em đọc đoạn mở đầu và chọn các chi tiết tả thời tiết. Đáp án:
- Đã là cuối mùa đông và trời còn rét thêm.
- Mặt đất cứng lại.
- Cây cối rũ lá, úa vàng.
- Đá xám xịt, phủ thêm hơi lạnh.
Mẹo: Chi tiết “những ngón tay nho nhỏ đỏ lên vì lạnh” cũng cho thấy trời rét. Em có thể thêm ý này để câu trả lời đầy đủ hơn.
Câu 2. Mỗi bạn kể cho thầy giáo nghe những chuyện gì?
| Bạn | Câu chuyện kể |
|---|---|
| Súa | Đêm qua bò nhà bạn đẻ bê con; bạn thức suốt đêm đốt lửa sưởi ấm cho hai mẹ con bò. |
| Mua | Đám cưới của chị gái, nhất là bộ váy áo đẹp, sặc sỡ nhất mà bạn từng thấy. |
| Chơ | Hàng rào đá mà hai bố con đang xếp dở, xếp bằng những hòn đá xanh. |
Em có thể trả lời bằng một câu nối ba ý: “Súa kể về chú bê mới sinh, Mua kể về đám cưới của chị, còn Chơ kể về hàng rào đá của hai bố con.”
Câu 3. Nhờ đâu căn phòng nhỏ trở nên rộn ràng?
Câu cuối bài đã nói rõ: nhờ tiếng nói của thầy trò, tiếng Mông lẫn tiếng Kinh. Nếu hiểu sâu hơn, em thêm một ý: ngọn lửa làm ấm căn phòng nên các bạn mạnh dạn nói, tiếng nói “to dần lên”.
Câu 4. Theo em, cảm xúc của bạn Mua khi kể chuyện cho thầy như thế nào?
Đây là câu hỏi mở, em trả lời theo cảm nhận nhưng phải có căn cứ trong bài. Mua nhớ rất rõ “bộ váy áo đẹp nhất, sặc sỡ nhất”, vậy bạn đang rất vui, háo hức và tự hào về chị gái.
Gợi ý đáp án: Bạn Mua rất vui và hào hứng khi kể chuyện cho thầy nghe, vì đám cưới của chị là một niềm vui lớn của gia đình bạn.
Câu 5. Kể với thầy cô về một việc tốt em đã làm cùng người thân
Em trả lời theo ba bước: Em làm việc gì? Làm cùng ai? Em cảm thấy thế nào? Dưới đây là hai bài tham khảo, em đừng chép nguyên mà hãy thay bằng việc của chính mình.
Bài tham khảo 1: Cuối tuần, em cùng ông ra đầu ngõ nhặt rác và quét lá. Ông cầm chổi, em cầm ki hót rác. Đường sạch hẳn, em thấy vui và thấy mình thật có ích.
Bài tham khảo 2: Em cùng chị chọn những quyển truyện còn mới để tặng các bạn nhỏ ở vùng cao. Chị gói sách, em viết lời chúc lên tấm thiệp nhỏ. Nghĩ đến nụ cười của các bạn, em thấy lòng thật ấm áp.
Nói 1–2 câu thể hiện cảm xúc
Yêu cầu b: Thể hiện cảm xúc của em với một việc làm tốt của bạn bè.
Em chọn một việc tốt có thật, rồi dùng từ chỉ cảm xúc như vui, tự hào, cảm động, khâm phục, biết ơn.
- Bạn Lan nhặt được chiếc bút của bạn khác và mang trả ngay. Em rất khâm phục sự trung thực của bạn.
- Bạn Nam nhường chỗ cho một bác lớn tuổi trên xe buýt. Em cảm thấy vui và tự hào vì có người bạn tốt bụng như vậy.
Với yêu cầu a (nói về sự thích thú của em với những điều trong hình ở sách), em nhìn tranh, nói điều em thích nhất và vì sao, mỗi ý một hai câu ngắn.
Nói và nghe: Mơ ước của Sam (trang 52)
Phần này em nghe thầy cô (hoặc người thân) kể câu chuyện, rồi trả lời câu hỏi và kể lại. Để làm tốt, em nhớ ba việc:
- Nghe kĩ nhân vật chính là ai, câu chuyện diễn ra thế nào, kết thúc ra sao.
- Ghi nhớ nhanh các từ khoá (tên nhân vật, sự việc chính) rồi kể theo tranh gợi ý.
- Kể bằng giọng tự nhiên, nhìn người nghe, có thể kèm cử chỉ.
Lời giải chi tiết từng câu em xem tại bài Mơ ước của Sam trang 52.
Viết sáng tạo (trang 53)
Bài viết ở trang 53 cũng gắn với chủ điểm của bài: nói lên điều em thấy, em nghĩ và cảm xúc của mình. Khi viết, em làm theo các bước sau:
- Đọc kĩ yêu cầu và gợi ý trong sách để biết viết về điều gì.
- Nghĩ nhanh 3–4 ý chính, có thể ghi bằng từ khoá.
- Viết thành đoạn có câu mở đầu, các câu triển khai và câu nêu cảm xúc.
- Đọc lại, sửa lỗi chính tả, dấu câu, chữ đầu câu viết hoa.
Bài gợi ý cụ thể em xem ở Viết sáng tạo trang 53.
Lỗi thường gặp khi làm bài
- Chép cả đoạn vào câu trả lời. Câu 1 chỉ cần chọn đúng chi tiết nói về cái rét, không chép cả bài.
- Nhầm tên và việc của từng bạn. Súa gắn với con bê, Mua gắn với đám cưới chị, Chơ gắn với hàng rào đá.
- Trả lời câu 4 chung chung. Cần nêu cảm xúc (vui, háo hức) và nói vì sao.
- Quên viết hoa tên riêng: Súa, Mua, Chơ, Mông, Kinh.
Luyện tập thêm
- Bài 1. Vì sao các bạn nhỏ vẫn đến lớp dù trời rất rét?
Gợi ý: Vì các bạn yêu thích việc học và quý thầy giáo, lớp học có đống lửa sưởi ấm. - Bài 2. Tìm hai từ ngữ trong bài chỉ màu sắc hoặc đặc điểm của sự vật.
Gợi ý: xám xịt, sặc sỡ (hoặc úa vàng, đỏ, xanh). - Bài 3. Em thấy hình ảnh nào trong bài đáng nhớ nhất? Vì sao?
Gợi ý: hình ảnh thầy trò quây quần bên đống lửa vì nó ấm áp, gần gũi.
Tiếp tục học
Trước bài này là Bài 3: Hai bàn tay em. Sau bài này, em học Bài 1: Phần thưởng, rồi Bài 2: Đơn xin vào đội và Bài 3: Ngày em vào đội. Xem toàn bộ tại Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 – Chân trời sáng tạo.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 đầy đủ từng bài; Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức tuần 17 (có đáp án); Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 cả 3 bộ sách: mục lục bài giải Tập 1, Tập 2.
Câu hỏi thường gặp
Bài Lớp học cuối đông nằm ở trang nào của Tiếng Việt lớp 3 Tập 1?
Bài 4 Lớp học cuối đông (sách Chân trời sáng tạo) nằm ở trang 50, 51, 52, 53, gồm Đọc, Nói và nghe, Viết sáng tạo.
Những chi tiết nào cho thấy trời rất rét trong bài Lớp học cuối đông?
Đó là trời rét thêm, mặt đất cứng lại, cây cối rũ lá úa vàng, đá xám xịt phủ hơi lạnh, các ngón tay nhỏ đỏ lên vì lạnh.
Các bạn nhỏ kể gì cho thầy giáo nghe?
Súa kể về con bê mới sinh và việc thức đốt lửa sưởi cho bò mẹ, Mua kể về đám cưới của chị gái, Chơ kể về hàng rào đá của hai bố con.
Câu 4 bài Lớp học cuối đông có đáp án duy nhất không?
Không, đây là câu hỏi mở. Em có thể trả lời bạn Mua vui, háo hức hoặc tự hào, miễn là nêu được căn cứ trong bài như bộ váy áo đẹp nhất, sặc sỡ nhất.