Trả lời nhanh
Bài đọc “Phần thưởng” kể về bạn Nhi: từ ngày lớp Một đã ao ước được quàng khăn đỏ, Nhi chăm ngoan, tham gia nhiều hoạt động ở trường nên được bạn lớp trưởng giới thiệu kết nạp Đội ở lớp Ba. Nhi rất tự hào khi được cô Tổng phụ trách đặt khăn quàng lên vai. Khăn quàng đỏ chính là phần thưởng cho sự chăm chỉ và tấm lòng biết giúp đỡ người khác.
Tổng quan bài 1: Phần thưởng (trang 54, 55, 56)
Bài học nằm ở Tập 1, sách Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo, gồm ba phần chính. Em nên học theo thứ tự để hiểu bài đọc trước rồi mới làm các bài tập sau.
| Phần | Trang | Em cần làm |
|---|---|---|
| Đọc: Phần thưởng | 54, 55 | Khởi động, đọc bài, trả lời 5 câu hỏi, đọc mở rộng một bài thơ về thiếu nhi |
| Viết: Ôn chữ hoa P, R, B | 56 | Luyện viết chữ hoa và ứng dụng vào từ, câu |
| Luyện từ và câu | 56 | Làm bài tập về từ ngữ, câu theo yêu cầu trong sách |
Ngoài ra, em có thể xem lời giải chi tiết từng phần: Đọc tại Đọc: Phần thưởng trang 54, 55, Viết: Ôn chữ hoa P, R, B trang 56 và Luyện từ và câu trang 56.
Đọc: Phần thưởng (trang 54, 55)
Khởi động: Trao đổi về bức tranh
Em quan sát tranh rồi nói với bạn theo ba gợi ý: có những ai, họ đang làm gì, họ cảm thấy thế nào.
- Nhân vật: một bạn học sinh và bố của bạn.
- Hoạt động: bạn nhỏ đi học về, khoe với bố chiếc khăn quàng đỏ trên vai.
- Cảm xúc: bạn nhỏ vui, hào hứng; bố cũng rất vui khi thấy con đã quàng khăn đỏ.
Em có thể nói thành câu hoàn chỉnh: “Trong tranh, bạn nhỏ đang khoe với bố chiếc khăn quàng đỏ. Cả hai đều rất vui.”
Nội dung bài đọc
Bài đọc gồm 4 đoạn, mỗi đoạn là một chặng trong hành trình của Nhi:
- Đoạn 1: ngày đầu vào lớp Một, Nhi thấy khăn quàng đỏ của các anh chị thì thích lắm và hỏi bố. Bố hứa lên lớp Ba, nếu chăm ngoan, em sẽ được nhận.
- Đoạn 2: Nhi quen dần với trường lớp, đọc sách ở Thư viện Xanh, tham gia Câu lạc bộ Chia sẻ yêu thương.
- Đoạn 3: giờ sinh hoạt lớp ở lớp Ba, lớp trưởng giới thiệu Nhi vào Đội.
- Đoạn 4: ngày kết nạp Đội, Nhi tự hào nhận khăn quàng và muốn về khoe với bố.
Khi đọc thành tiếng, em ngắt nghỉ sau dấu phẩy, dấu chấm; đọc lời bố dịu dàng, âu yếm; đọc lời lớp trưởng rõ ràng, trang trọng.
Trả lời câu hỏi (trang 55)
Câu 1. Khi Nhi hỏi vì sao mình chưa được quàng khăn đỏ như các anh chị, bố giải thích thế nào?
Gợi ý: đọc đoạn 1, chú ý lời bố nói. Bố bảo rằng nếu Nhi chăm ngoan, đến lớp Ba em sẽ được nhận món “phần thưởng đặc biệt” ấy, tức là chiếc khăn quàng đỏ.
Câu 2. Ở trường, Nhi đã tham gia những hoạt động gì?
Trả lời: Nhi tham gia những giờ đọc sách ở Thư viện Xanh và cùng các bạn trong Câu lạc bộ Chia sẻ yêu thương gói quà tặng các bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 3. Vì sao bạn lớp trưởng giới thiệu Nhi được kết nạp Đội?
Trả lời: Vì Nhi luôn chăm chỉ và hay giúp đỡ mọi người. Đây là lời bạn lớp trưởng nói ngay trong đoạn 3.
Câu 4. Nhi cảm thấy thế nào khi được kết nạp Đội? Vì sao?
Trả lời: Nhi rất tự hào, gương mặt bừng sáng. Em tự hào vì cuối cùng đã được cô Tổng phụ trách đặt lên vai chiếc khăn quàng đỏ thắm mà em ao ước từ lâu, nghĩa là mình đã xứng đáng với lời hứa của bố.
Câu 5. Đặt một tên khác cho bài đọc.
Gợi ý: “Chiếc khăn quàng đỏ thắm”, “Niềm tự hào của Nhi”, “Ước mơ của cô bé lớp Một”, “Ngày Nhi vào Đội”. Em chọn tên nêu được chi tiết quan trọng nhất của bài và giải thích vì sao em đặt như vậy.
Mẹo trả lời câu hỏi đọc hiểu
- Câu hỏi “ở đâu, làm gì”: tìm đúng đoạn có thông tin rồi gạch chân từ khoá.
- Câu hỏi “vì sao”: tìm lời nói hoặc chi tiết nêu lí do, trả lời bằng “Vì…”.
- Câu hỏi về cảm xúc: tìm từ chỉ cảm xúc (tự hào, bừng sáng, đỏ bừng…) rồi nêu nguyên nhân.
- Câu đặt tên: tên phải ngắn, gắn với nội dung chính, không lặp y nguyên tên cũ.
Lỗi thường gặp
- Chép nguyên cả đoạn văn thay vì chọn ý đúng cho câu hỏi.
- Nhầm “chăm chỉ, giúp đỡ mọi người” (lí do được giới thiệu) với những hoạt động ở Câu 2.
- Trả lời Câu 4 chỉ có cảm xúc mà thiếu lí do.
Đọc mở rộng: Một bài thơ về thiếu nhi
Yêu cầu gồm hai việc: ghi Phiếu đọc sách và chia sẻ hình ảnh em thích. Em tự chọn bài thơ trong sách báo, thư viện lớp hoặc thư viện trường.
Em có thể làm Phiếu đọc sách theo mẫu sau:
| Mục | Em ghi |
|---|---|
| Tên bài thơ | …… |
| Tên tác giả | …… |
| Bài thơ nói về | một hai câu tóm tắt nội dung |
| Từ ngữ hay | 2–3 từ em thích |
| Hình ảnh đẹp | hình ảnh làm em nhớ nhất |
| Cảm nghĩ của em | một câu ngắn |
Ví dụ tự đặt để tham khảo: em đọc một bài thơ về chú cún của bạn nhỏ. Em ghi: bài thơ nói về tình yêu thương của bạn nhỏ với cún; từ hay là những từ chỉ hành động nhẹ nhàng; hình ảnh đẹp là bạn nhỏ vỗ về cho cún ngủ. Em chia sẻ với bạn: “Mình thích hình ảnh này vì thấy bạn nhỏ rất dịu dàng.”
Khi chia sẻ, em nói rõ ba điều: hình ảnh em thích là gì, nó ở câu thơ nào, vì sao em thích.
Viết: Ôn chữ hoa P, R, B (trang 56)
Phần này giúp em ôn lại cách viết ba chữ hoa P, R, B và vận dụng vào từ ngữ, câu ứng dụng. Em nên chuẩn bị bút, vở tập viết và ngồi đúng tư thế trước khi viết.
- Quan sát mẫu chữ: xem chữ cao mấy đơn vị, gồm mấy nét, điểm đặt bút và điểm dừng bút ở đâu.
- Viết nháp: viết mỗi chữ hoa một dòng ngắn để quen tay.
- Viết từ, câu ứng dụng: chú ý nối nét giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng cách giữa các chữ cách nhau vừa một con chữ o.
- Tự soát lỗi: so với mẫu, sửa nét nào chưa tròn, chưa thẳng.
Mẹo: viết chữ hoa thật chậm ở những lần đầu, rồi mới tăng dần tốc độ. Chữ đẹp trước, nhanh sau. Chi tiết từng dòng viết xem tại bài Ôn chữ hoa P, R, B.
Luyện từ và câu (trang 56)
Bài tập Luyện từ và câu gắn với chủ điểm của bài, nên em có thể dùng chính những từ trong bài đọc để làm. Dưới đây là cách làm chung cho dạng bài này:
- Tìm từ ngữ theo yêu cầu: đọc kĩ đề, nhớ xem đề hỏi từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm, rồi tìm trong bài hoặc trong vốn từ của em.
- Đặt câu: câu cần có đủ “ai/cái gì” và “làm gì/thế nào”, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
- Kiểm tra lại: đọc to câu vừa đặt xem có rõ nghĩa không.
Ví dụ tự đặt từ bài đọc: từ chỉ hoạt động như đọc sách, gói quà, giúp đỡ; từ chỉ đặc điểm như chăm chỉ, tự hào, vui mừng. Câu mẫu: “Nhi gói những món quà tặng các bạn nhỏ.” Em đối chiếu với đề trong sách để điền đúng. Lời giải đầy đủ từng bài tập xem tại Luyện từ và câu trang 56.
Bài học rút ra từ “Phần thưởng”
Chiếc khăn quàng đỏ không tự đến. Nhi có được nó nhờ chăm chỉ học tập, biết sẻ chia và sống tốt với mọi người. Em hãy nghĩ xem ở lớp mình, những việc nhỏ nào em có thể làm mỗi ngày để cùng góp sức xây dựng tập thể?
Bài luyện tập thêm (có đáp án gợi ý)
- Em hãy tóm tắt bài đọc trong 3 câu.
Đáp án gợi ý: Ngày vào lớp Một, Nhi ao ước được quàng khăn đỏ. Nhi chăm ngoan, tham gia nhiều hoạt động nên được lớp trưởng giới thiệu vào Đội. Ngày kết nạp, Nhi tự hào nhận khăn quàng. - Tìm trong bài hai chi tiết cho thấy Nhi là bạn tốt.
Đáp án gợi ý: Nhi gói quà tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn; Nhi hay giúp đỡ mọi người. - Em đã bao giờ nhận được một “phần thưởng” đặc biệt chưa? Nói 2–3 câu.
Gợi ý: nêu phần thưởng là gì, vì sao em được nhận, em cảm thấy thế nào.
Xem thêm các bài trong chủ điểm
- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 33, 34, 35 Bài 1: Phần thưởng
- Bài 2: Đơn xin vào đội
- Bài 3: Ngày em vào đội
- Bài 4: Lễ kết nạp Đội
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 – Chân trời sáng tạo
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 đầy đủ từng bài; Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức tuần 17 (có đáp án); Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 cả 3 bộ sách: mục lục bài giải Tập 1, Tập 2.
Câu hỏi thường gặp
Bài Phần thưởng lớp 3 Chân trời sáng tạo nằm ở trang nào?
Bài 1: Phần thưởng nằm ở Tiếng Việt lớp 3 Tập 1, trang 54, 55, 56, gồm phần Đọc, Viết (ôn chữ hoa P, R, B) và Luyện từ và câu.
Vì sao bạn lớp trưởng giới thiệu Nhi được kết nạp Đội?
Vì Nhi luôn chăm chỉ và hay giúp đỡ mọi người. Đây là lời lớp trưởng nói trong đoạn 3 của bài đọc.
Nhi cảm thấy thế nào khi được kết nạp Đội?
Nhi rất tự hào, gương mặt bừng sáng, vì em được đặt lên vai chiếc khăn quàng đỏ thắm mà em hằng ao ước từ ngày vào lớp Một.
Có thể đặt tên nào khác cho bài đọc Phần thưởng?
Em có thể đặt: Chiếc khăn quàng đỏ thắm, Niềm tự hào của Nhi hoặc Ngày Nhi vào Đội. Tên đặt cần nêu được nội dung chính của bài.