Soạn bài Ôn tập trang 95 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo

Trả lời nhanh

Ôn tập trang 95 gồm 7 câu, xoay quanh bài “Quà tặng của thiên nhiên”: tóm tắt đặc điểm tản văn – tùy bút (câu 1), điền phiếu về ba văn bản Cốm vòng, Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát, Mùa phơi sân trước (câu 2), cảm nhận cái tôi người viết (câu 3), ngôn ngữ vùng miền (câu 4), lưu ý khi viết và nói nghe (câu 5), rồi liên hệ bản thân (câu 6, 7).

Bài ôn tập này cần nắm những gì?

Đây là phần tổng kết bài “Quà tặng của thiên nhiên” (Ngữ văn 7, tập 1). Em cần nhớ bốn mảng: kiến thức thể loại (tản văn, tùy bút), kiến thức tiếng Việt (ngôn ngữ các vùng miền), kĩ năng viết (bài văn biểu cảm về sự việc) và kĩ năng nói – nghe (tóm tắt ý chính do người khác trình bày).

Mẹo ôn nhanh: với mỗi văn bản, em tự hỏi ba câu – Viết về cái gì? Người viết xưng “tôi” ở đâu? Giọng văn gợi cảm xúc gì? Trả lời được ba câu này là làm được hầu hết câu 2 và câu 3.

Câu 1. Tóm tắt đặc điểm tản văn, tùy bút

Đặc điểm Tản văn Tùy bút
Khái niệm Văn xuôi ngắn, hàm súc, viết theo lối chấm phá; kết hợp linh hoạt trữ tình, tự sự, miêu tả, nghị luận; bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc trước những chuyện đời thường. Một thể của kí; ghi chép những điều tác giả tận mắt thấy, tận tai nghe, nhưng nhấn mạnh cảm xúc, suy tư của người viết.
Chất trữ tình Toát ra từ cảm xúc, suy nghĩ chân thành và vẻ đẹp của cảnh vật, tạo rung động thẩm mĩ cho người đọc.
Cái tôi Là dấu ấn riêng của người viết (cảm xúc, cách nhìn, cách nghĩ); thường nhận ra qua từ xưng hô ngôi thứ nhất như “tôi”, “mình”.
Ngôn ngữ Tinh tế, giàu hình ảnh, gần với lời ăn tiếng nói đời sống, đậm chất trữ tình.

Lỗi hay gặp: nhầm tùy bút với truyện kể. Tùy bút có thể có sự việc nhưng sự việc chỉ là cái cớ để người viết bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc – không cần cốt truyện chặt chẽ.

Câu 2. Điền phiếu về ba văn bản

Văn bản Chủ đề Dấu hiệu cái tôi Tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ
Cốm vòng Vẻ đẹp của cốm: cách làm, hương vị, cách thưởng thức. Xưng “tôi”; đưa ra quan niệm riêng về cách ăn cốm cho “ra miếng cốm”. Trân trọng, nâng niu món quà dân dã; ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng (ăn cốm như “nuốt hương thơm của đồng quê”).
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát Nét đặc trưng của hạt dẻ, rừng dẻ Trùng Khánh vào mùa thu. Xưng “tôi”, hay xen cách nói “quê tôi”, lời bình luận trực tiếp của người viết. Tự hào, yêu mến quê hương; giọng điệu tươi vui, hóm hỉnh, nhiều hình ảnh – âm thanh (hạt dẻ rơi, rừng dẻ “hát”).
Mùa phơi sân trước Kỉ niệm tuổi thơ gắn với mùa phơi nắng ở sân nhà quê. Xưng “tôi/mình”, kể kỉ niệm riêng, bộc lộ cảm giác thèm, nhớ. Bâng khuâng, nhớ thương làng quê; ngôn ngữ mộc mạc, đậm khẩu ngữ, gần gũi.

Khi điền phiếu, em nên chọn một vài từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu trong bài để làm dẫn chứng thay vì chỉ nêu nhận xét chung.

Câu 3. Cảm nhận về cái tôi của người viết

  • Cốm vòng: cái tôi tinh tế, nhạy cảm, giàu chất thơ. Người viết không chỉ ăn cốm mà còn “nghe” được hương đồng, khí trời trong từng hạt cốm, qua đó thể hiện tình yêu quê hương và thái độ trân trọng nét đẹp ẩm thực dân gian.
  • Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát: cái tôi tự hào, say sưa, giàu liên tưởng. Người viết như đang giới thiệu quê mình với bạn đọc bằng niềm yêu mến rất riêng, giọng văn vui và có phần tinh nghịch.

Cách viết gọn: nêu tính chất của cái tôi → chỉ ra biểu hiện (từ xưng hô, lời bình, cảm xúc) → nói tình cảm mà nó gợi ra cho em.

Câu 4. Ý nghĩa của sự khác biệt ngôn ngữ giữa các vùng miền

Sự khác biệt này cho thấy tiếng Việt phong phú, đa dạng; mỗi vùng có sắc thái riêng, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương. Trong văn bản, từ ngữ vùng miền giúp lời văn sinh động, có hơi thở đời sống và thể hiện đúng con người, vùng đất được nói tới.

Ví dụ (em có thể thêm ví dụ của vùng mình):

  • Cùng chỉ người sinh ra mình: mẹ – má – u – bầm.
  • Cùng chỉ loại quả: quả – trái; con vật: lợn – heo.
  • Cách phát âm, từ cảm thán riêng: ví dụ “răng, mô, tê, rứa” ở miền Trung; “vậy nè, hông” ở miền Nam.

Lưu ý: từ ngữ địa phương dùng tốt trong lời nói hằng ngày và văn chương có chủ ý; trong văn bản hành chính, bài văn nghị luận trang trọng nên ưu tiên từ ngữ toàn dân.

Câu 5. Lưu ý khi viết bài văn biểu cảm về sự việc và khi tóm tắt ý chính

Nội dung Cần lưu ý
Viết bài văn biểu cảm về sự việc Nêu rõ sự việc gây cảm xúc; cảm xúc chân thật, cụ thể; kết hợp kể, miêu tả để làm nền cho biểu cảm; bố cục ba phần; dùng từ ngữ, hình ảnh gợi cảm; kết bài khái quát suy nghĩ, bài học.
Tóm tắt ý chính do người khác trình bày Nghe tập trung; ghi từ khóa, ý chính (không ghi cả câu); sắp xếp theo trình tự; diễn đạt lại bằng lời của mình, ngắn gọn; không thêm ý kiến cá nhân vào phần tóm tắt.

Xem thêm cách làm bài nói nghe tại bài Tóm tắt ý chính do người khác trình bày: Soạn bài Tóm tắt ý chính do người khác trình bày trang 94.

Câu 6. Những món quà thiên nhiên ban tặng mỗi ngày

Đây là câu mở, em trả lời theo trải nghiệm riêng. Gợi ý:

  • Món quà: không khí trong lành buổi sáng, ánh nắng, nguồn nước, rau quả trong bữa ăn, bóng mát của cây, tiếng chim hót, cơn mưa làm dịu ngày hè.
  • Việc em có thể làm: tiết kiệm điện, nước; không xả rác; trồng và chăm sóc cây xanh; hạn chế đồ nhựa dùng một lần; nhắc người thân cùng bảo vệ môi trường.

Câu 7. Quà tặng của thiên nhiên có ý nghĩa gì?

Gợi ý trả lời: thiên nhiên nuôi dưỡng cuộc sống vật chất (lương thực, nước, không khí) và nuôi dưỡng tâm hồn (cho ta cảm hứng, kỉ niệm, tình yêu quê hương như các tác giả đã viết về cốm, hạt dẻ, mùa phơi nắng). Vì vậy, chúng ta cần biết ơn, trân trọng và bảo vệ thiên nhiên.

Em nên viết 4–6 câu, mở bằng ý chính, dẫn một văn bản đã học làm minh chứng, kết bằng việc làm cụ thể của bản thân.

Luyện tập thêm

  1. Đề: Chỉ ra hai dấu hiệu giúp nhận biết cái tôi của người viết trong một văn bản tản văn.
    Gợi ý đáp án: (1) Từ xưng hô ngôi thứ nhất như “tôi”, “mình”; (2) lời bình luận, cảm xúc, nhận xét riêng của tác giả (ví dụ: bày tỏ niềm tự hào, nỗi nhớ).
  2. Đề: Viết 2–3 câu nêu cảm nhận về một “món quà” của thiên nhiên ở quê em.
    Câu mẫu: “Mỗi sáng, em thích nhất là ngồi bên hiên nghe gió thổi qua hàng cau và ngửi mùi lúa chín từ cánh đồng. Đó là món quà giản dị nhưng khiến em thấy yêu quê hơn. Em tự nhủ phải giữ cho cánh đồng và con sông quê luôn sạch đẹp.”

Xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Ôn tập trang 95 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo thuộc bài nào?

Đây là phần Ôn tập của bài "Quà tặng của thiên nhiên" trong Ngữ văn 7 tập 1, bộ Chân trời sáng tạo, gồm 7 câu hỏi.

Cái tôi của người viết trong tản văn, tùy bút nhận biết bằng cách nào?

Thường nhận ra qua từ xưng hô ngôi thứ nhất (tôi, mình), qua lời bình luận và cảm xúc riêng của tác giả về sự vật, sự việc được nói đến.

Câu 6 và câu 7 có đáp án cố định không?

Không. Hai câu này là câu hỏi mở, em trả lời theo trải nghiệm và suy nghĩ của mình; nội dung gợi ý trong bài chỉ để định hướng cách viết.

Khi dùng từ ngữ địa phương cần lưu ý gì?

Dùng đúng hoàn cảnh: phù hợp trong giao tiếp thân mật hoặc văn chương có chủ ý; với văn bản trang trọng nên dùng từ ngữ toàn dân để dễ hiểu.