Lý thuyết Chương 5 Toán 10: Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

Trả lời nhanh

Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm gồm hai nhóm. Nhóm đo xu thế trung tâm: số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt. Nhóm đo độ phân tán: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn. Ngoài ra còn có số gần đúng, sai số và quy tròn. Bài này tóm tắt công thức, cách dùng và ví dụ cho từng phần.

Chương 5 Toán 10 (Kết nối tri thức) trả lời hai câu hỏi: “số liệu này nằm quanh giá trị nào?” và “số liệu này rải đều hay chênh lệch nhiều?”. Bạn hãy nhớ như vậy, rồi học từng công thức sẽ dễ hơn. Chương này nối tiếp chương Vectơ và đứng trước phần hàm số, tọa độ. Muốn xem toàn bộ lý thuyết các chương khác, hãy vào các bài: Lý thuyết Chương 4: Vectơ, Lý thuyết Chương 6: Hàm số, đồ thị và ứng dụng.

1. Số gần đúng, sai số và quy tròn

Số gần đúng và sai số tuyệt đối

Khi không biết (hoặc khó biết) giá trị đúng a*, ta dùng một giá trị xấp xỉ a gọi là số gần đúng. Độ lệch giữa hai số là sai số tuyệt đối: Δa = |a − a*|.

Thực tế ta thường không biết a*, nên chỉ ước lượng được Δa ≤ d. Khi đó viết a* = a ± d, nghĩa là số đúng nằm trong đoạn [a − d; a + d]. Số d càng nhỏ thì phép đo càng chính xác, nên d gọi là độ chính xác.

Với dụng cụ đo, độ chính xác d bằng một nửa đơn vị chia nhỏ nhất. Ví dụ thước chia đến milimét thì d = 0,5 mm.

Sai số tương đối

Sai số tương đối là δa = Δa / |a|, thường viết dưới dạng phần trăm. Nếu a* = a ± d thì δa ≤ d/|a|. Tỉ số này càng nhỏ, phép đo càng tốt.

Ví dụ 1. Dùng cân chia vạch đến 1 kg, một bao gạo được ghi là 52 kg. Khi đó d = 0,5 kg, nên sai số tương đối δ ≤ 0,5/52 ≈ 0,96%. Nếu cũng cân đó mà cân một túi 5 kg thì δ ≤ 0,5/5 = 10%. Cùng một dụng cụ nhưng vật nhẹ sẽ có sai số tương đối lớn hơn nhiều. Đây là điều sai số tuyệt đối không cho thấy.

Quy tròn số gần đúng

  • Chữ số ở hàng làm tròn: giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5; tăng thêm 1 nếu chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 5.
  • Các chữ số sau hàng làm tròn: bỏ đi nếu ở phần thập phân; thay bằng chữ số 0 nếu ở phần nguyên.
  • Sai số tuyệt đối do quy tròn không vượt quá nửa đơn vị của hàng làm tròn.

Khi đề cho số gần đúng a với độ chính xác d mà không nói làm tròn đến hàng nào, ta làm tròn đến hàng thấp nhất mà d còn nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó.

Ví dụ 2. Cho a = 2841 với d = 50. Hàng chục có một đơn vị là 10, mà 50 > 10 nên không dùng được. Hàng trăm có một đơn vị là 100 > 50, thỏa mãn. Vậy làm tròn đến hàng trăm: a ≈ 2800.

Lỗi hay gặp: làm tròn đến hàng quá thấp (giữ cả chữ số chục) khiến kết quả “nhìn như chính xác” hơn thực tế. Chữ số nào còn nằm trong khoảng sai số thì không đáng tin.

2. Các số đo xu thế trung tâm

Số trung bình

Với mẫu x1, x2, …, xn: x̄ = (x1 + x2 + … + xn) / n.

Nếu mẫu cho dưới dạng bảng tần số (giá trị xk có tần số mk) thì x̄ = (m1x1 + … + mkxk) / n, với n = m1 + … + mk.

Ví dụ 3. Điểm của 10 bạn: điểm 5 có 2 bạn, điểm 6 có 3 bạn, điểm 7 có 4 bạn, điểm 8 có 1 bạn. Ta có x̄ = (2·5 + 3·6 + 4·7 + 1·8)/10 = 64/10 = 6,4.

Trung vị

Để tìm trung vị Me: sắp xếp mẫu theo thứ tự không giảm. Nếu n lẻ, Me là giá trị chính giữa. Nếu n chẵn, Me là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa.

Ưu điểm lớn của trung vị là không bị kéo lệch bởi giá trị quá lớn hoặc quá bé. Vì vậy khi mẫu có giá trị bất thường, nên dùng trung vị thay cho số trung bình.

Mốt

Mốt (Mo) là giá trị xuất hiện nhiều lần nhất trong mẫu. Một mẫu có thể có nhiều mốt, và mốt có thể dùng cả cho dữ liệu không phải số (như cỡ áo bán chạy nhất). Ở Ví dụ 3, mốt là 7 vì có 4 bạn đạt điểm 7.

Tứ phân vị

Tứ phân vị chia mẫu đã sắp xếp thành bốn phần có số liệu gần bằng nhau. Cách tìm:

  1. Sắp xếp mẫu theo thứ tự không giảm, tìm Q2 = Me.
  2. Q1 là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2 (các giá trị nhỏ hơn Q2 về vị trí).
  3. Q3 là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2.

Mẹo nhớ: nếu n lẻ, giá trị chính giữa là Q2 và bị loại khỏi cả hai nửa. Nếu n chẵn, chia đôi mẫu thành hai nửa đúng bằng nhau. Nhiều bạn quên loại giá trị chính giữa khi n lẻ nên Q1, Q3 bị sai.

3. Các số đo độ phân tán

Đại lượng Công thức Ý nghĩa
Khoảng biến thiên R R = xmax − xmin Độ rộng toàn mẫu, nhạy với giá trị bất thường
Khoảng tứ phân vị ΔQ ΔQ = Q3 − Q1 Độ rộng của 50% số liệu ở giữa, ít bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường
Phương sai s2 s2 = (1/n)·[(x1 − x̄)2 + … + (xn − x̄)2] Trung bình của bình phương độ lệch so với x̄
Độ lệch chuẩn s s = √(s2) Cùng đơn vị với số liệu nên dễ so sánh

Công thức tính nhanh phương sai: s2 = (x12 + … + xn2)/n − x̄2, tức là “trung bình của bình phương trừ bình phương của trung bình”. Với bảng tần số: s2 = (1/n)·Σ mk(xk − x̄)2.

Ví dụ 4. Mẫu 2; 4; 4; 6; 9. Ta có x̄ = 25/5 = 5. Các độ lệch lần lượt là −3; −1; −1; 1; 4, bình phương là 9; 1; 1; 1; 16, tổng 28. Do đó s2 = 28/5 = 5,6 và s = √5,6 ≈ 2,37. Kiểm tra bằng công thức nhanh: (4 + 16 + 16 + 36 + 81)/5 − 25 = 30,6 − 25 = 5,6, kết quả khớp.

Ví dụ 5 (bảng tần số ở Ví dụ 3). Σ mkxk2 = 2·25 + 3·36 + 4·49 + 1·64 = 418, nên s2 = 41,8 − 6,42 = 41,8 − 40,96 = 0,84, suy ra s ≈ 0,92.

Cách chọn đại lượng: hai mẫu có cùng đơn vị và số trung bình gần nhau thì mẫu nào có phương sai (hay độ lệch chuẩn) nhỏ hơn là mẫu đồng đều hơn.

4. Giá trị bất thường và biểu đồ hộp

Một giá trị x được coi là bất thường nếu x > Q3 + 1,5·ΔQ hoặc x < Q1 − 1,5·ΔQ. Hai mốc này gọi là “rào” trên và rào dưới.

Ví dụ 6. Cho mẫu gồm 11 giá trị đã sắp xếp: 4; 5; 6; 6; 7; 8; 8; 9; 9; 10; 40.

  • n = 11 là số lẻ, giá trị thứ 6 là 8 nên Q2 = Me = 8.
  • Nửa trái (4; 5; 6; 6; 7) có trung vị 6 nên Q1 = 6. Nửa phải (8; 9; 9; 10; 40) có trung vị 9 nên Q3 = 9.
  • ΔQ = 9 − 6 = 3. Rào dưới: 6 − 4,5 = 1,5. Rào trên: 9 + 4,5 = 13,5.
  • Giá trị 40 > 13,5 nên 40 là giá trị bất thường. Các giá trị còn lại nằm trong hai rào.
Biểu đồ hộp của mẫu 11 số liệu với Q1 = 6, trung vị 8, Q3 = 9, rào trên 13,5 và giá trị bất thường 40
Biểu đồ hộp của mẫu ở Ví dụ 6: giá trị 40 vượt rào trên 13,5 nên là giá trị bất thường.

Hãy so sánh các số đo. Số trung bình của cả mẫu là 112/11 ≈ 10,18, lớn hơn cả 10 giá trị còn lại trừ giá trị 40. Nếu bỏ 40, trung bình chỉ còn 72/10 = 7,2. Trung vị chỉ thay đổi từ 8 xuống 7,5. Khoảng biến thiên là 40 − 4 = 36, trong khi khoảng tứ phân vị chỉ là 3. Qua đó ta thấy: có giá trị bất thường thì dùng Me và ΔQ sẽ phản ánh đúng “số liệu thường thấy” hơn.

5. Bảng so sánh nhanh

Nhu cầu Nên dùng Lưu ý
Đại diện cho mẫu khi số liệu cân đối Số trung bình Nhạy với giá trị bất thường
Đại diện cho mẫu có giá trị quá lớn/bé Trung vị Phải sắp xếp trước
Tìm giá trị phổ biến nhất Mốt Có thể có nhiều mốt
Đo độ phân tán, mẫu có giá trị bất thường Khoảng tứ phân vị Chỉ dựa vào 50% số liệu giữa
Đo độ phân tán đầy đủ, so sánh hai mẫu Phương sai, độ lệch chuẩn Chỉ so sánh khi cùng đơn vị

6. Lỗi sai thường gặp

  • Không sắp xếp mẫu trước khi tìm trung vị và tứ phân vị.
  • Khi n lẻ, vẫn đưa trung vị vào hai nửa khi tìm Q1, Q3.
  • Quên chia cho n khi tính phương sai, hoặc quên lấy căn bậc hai để ra độ lệch chuẩn.
  • Với bảng tần số, quên nhân tần số (viết xk thay cho mkxk).
  • Kết luận “mốt là tần số lớn nhất” — sai, mốt là giá trị có tần số lớn nhất.

7. Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Cho mẫu: 12; 15; 11; 18; 14; 15; 20; 13. Tìm số trung bình, tứ phân vị, khoảng tứ phân vị và cho biết mẫu có giá trị bất thường không.

Đáp án. Sắp xếp: 11; 12; 13; 14; 15; 15; 18; 20 (n = 8). Trung bình: 118/8 = 14,75. Q2 = (14 + 15)/2 = 14,5. Nửa trái (11; 12; 13; 14) có Q1 = 12,5. Nửa phải (15; 15; 18; 20) có Q3 = 16,5. ΔQ = 4. Rào dưới 12,5 − 6 = 6,5; rào trên 16,5 + 6 = 22,5. Mọi giá trị đều nằm trong hai rào nên không có giá trị bất thường.

Bài 2. Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu 3; 5; 7; 9; 11.

Đáp án. x̄ = 7. Các bình phương độ lệch: 16; 4; 0; 4; 16, tổng 40. s2 = 40/5 = 8; s = √8 ≈ 2,83.

Bài 3. Hai tổ có điểm kiểm tra: Tổ A: 6; 7; 7; 8. Tổ B: 4; 7; 8; 9. Tổ nào có kết quả đồng đều hơn?

Đáp án. Cả hai tổ có x̄ = 7. Tổ A: các bình phương độ lệch 1; 0; 0; 1 nên s2 = 2/4 = 0,5. Tổ B: 9; 0; 1; 4 nên s2 = 14/4 = 3,5. Phương sai tổ A nhỏ hơn, vậy tổ A đồng đều hơn.

8. Tài liệu ôn tập tiếp theo

  • Giải SGK Toán 10 Kết nối tri thức – Bài tập cuối chương 5
  • Sách bài tập Toán 10 – Bài tập cuối chương 5
  • 30 câu trắc nghiệm Chương 5 có đáp án
  • Lý thuyết Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
  • Lý thuyết Chương 8: Đại số tổ hợp
  • Tổng hợp lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức

Câu hỏi thường gặp

Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm gồm những gì?

Gồm số đo xu thế trung tâm (số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt) và số đo độ phân tán (khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn).

Khi nào nên dùng trung vị thay cho số trung bình?

Khi mẫu có giá trị bất thường (rất lớn hoặc rất bé so với phần còn lại). Trung vị không bị kéo lệch bởi các giá trị này, còn số trung bình thì bị ảnh hưởng mạnh.

Khi số giá trị n là số lẻ, tìm Q1 và Q3 như thế nào?

Sắp xếp mẫu, lấy giá trị chính giữa làm Q2 rồi loại nó ra. Q1 là trung vị của nửa bên trái, Q3 là trung vị của nửa bên phải.

Làm sao nhận biết một giá trị là bất thường?

Tính khoảng tứ phân vị ΔQ = Q3 − Q1. Giá trị lớn hơn Q3 + 1,5·ΔQ hoặc nhỏ hơn Q1 − 1,5·ΔQ là giá trị bất thường.