Tiếng Việt lớp 3 trang 41-44: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

Trả lời nhanh

Bài 9 gồm ba phần: Đọc (trang 41–42), Nói và nghe “Học từ bạn” (trang 42–43) và Viết (trang 43–44). Ý chính của bài đọc: Bác Hồ kêu gọi mọi người dân tập thể dục vì có sức khoẻ mới làm tốt mọi việc, mỗi người khoẻ thì cả nước mạnh. Bác còn nêu gương: “Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.”

Tổng quan bài 9 và cách học hiệu quả

“Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” là bài đọc thuộc thể loại văn bản thông tin – kêu gọi, do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết năm 1946, khi đất nước vừa giành độc lập. Lời văn ngắn, giản dị nhưng thuyết phục, rất khác với một bài văn kể chuyện.

Em nên học theo ba bước: đọc to cả bài một lượt, tìm hiểu nghĩa các từ khó, rồi mới trả lời câu hỏi. Khi trả lời, hãy bám sát câu văn trong bài để không lạc ý.

  • Phần Đọc: khởi động, đọc văn bản, 4 câu hỏi.
  • Phần Nói và nghe: kể về điều em học được từ bạn.
  • Phần Viết: nghe – viết, bài tập chính tả l/n hoặc dấu hỏi/dấu ngã, vận dụng.

Xem thêm hướng dẫn riêng từng phần: Đọc: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục trang 41, 42, Nói và nghe: Học từ bạn trang 42 và Viết trang 43.

I. Đọc: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục (trang 41, 42)

Khởi động

Câu hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia một hoạt động thể thao?

Gợi ý: Sau khi chơi thể thao, em thấy người nhẹ nhõm, tinh thần sảng khoái, ăn ngon và ngủ ngon hơn. Em cũng thấy mình khoẻ hơn và có thêm năng lượng để học bài.

Giải nghĩa từ ngữ

Từ Nghĩa Đặt câu minh hoạ
Dân chủ Chế độ xã hội bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân Nhân dân ta có quyền làm chủ đất nước.
Bồi bổ Làm cho khoẻ mạnh hơn Ăn uống đủ chất giúp bồi bổ cơ thể.
Bổn phận Việc mình phải làm Học bài là bổn phận của học sinh.
Khí huyết Hơi sức và máu, tạo nên sức sống của con người Tập thể dục giúp khí huyết lưu thông.
Lưu thông Thông suốt, không bị ứ đọng Nước chảy lưu thông trong con mương.

Câu 1. Bác Hồ khẳng định sức khoẻ cần thiết thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước?

Bác khẳng định có sức khoẻ thì việc gì cũng làm thành công, từ giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà đến gây dựng đời sống mới. Bác còn chỉ ra mối liên hệ giữa từng người và cả nước: mỗi người dân yếu ớt thì cả nước yếu ớt, mỗi người dân khoẻ mạnh thì cả nước khoẻ mạnh.

Mẹo: Câu hỏi có chữ “thế nào” nên em cần nêu cả hai ý: sức khoẻ giúp làm thành công mọi việc, và sức khoẻ của từng người làm nên sức mạnh của cả nước.

Câu 2. Để có sức khoẻ, mỗi người dân cần làm gì?

Mỗi người dân cần luyện tập thể dục thường xuyên. Bác gọi đó là bổn phận của mỗi người yêu nước, nghĩa là việc ai cũng phải làm, không chỉ để cho bản thân mình.

Câu 3. Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập thể dục của Bác?

Câu: “Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.” Câu văn ngắn nhưng cho thấy Bác nói đi đôi với làm, kiên trì tập mỗi ngày chứ không chỉ kêu gọi người khác.

Câu 4. Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài

  • Đoạn 1 – Sự cần thiết của sức khoẻ.
  • Đoạn 2 – Lợi ích của việc tập thể dục.
  • Đoạn 3 – Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.

Cách nhận biết: đoạn đầu nói “vì sao cần khoẻ”, đoạn giữa nói “tập thì được gì”, đoạn cuối nói “vậy mọi người hãy làm”. Bố cục này đi từ lí lẽ đến lời kêu gọi nên rất thuyết phục.

Nội dung chính

Bài đọc ghi lại lời Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân tập thể dục. Có sức khoẻ tốt thì tinh thần tốt, mới có thể giữ gìn, xây dựng và bảo vệ đất nước; luyện tập là bổn phận của mỗi người.

II. Nói và nghe: Học từ bạn (trang 42, 43)

Câu 1. Kể về những điều em học được từ bạn bè

Em có thể kể theo ba ý: học được điều gì – từ bạn nào – vì sao muốn học điều đó. Dưới đây là hai cách kể mẫu, em đổi tên và chi tiết cho giống với mình.

  • Em học được cách giữ bình tĩnh khi thi đấu cầu lông từ bạn Hà. Có lần bạn thua điểm nhưng vẫn mỉm cười và đánh tiếp. Em muốn học điều đó vì em hay lo lắng và nản lòng.
  • Em học được cách sắp xếp góc học tập gọn gàng từ bạn Tuấn. Nhờ vậy bạn tìm sách vở rất nhanh. Em làm theo và thấy học bài đỡ mất thời gian.

Em cũng có thể kể về những điều như chơi cờ vua, đá cầu, nhảy dây hay tự tin phát biểu trước lớp. Điều quan trọng là có chi tiết cụ thể, không nói chung chung.

Câu 2. Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào?

Em cảm thấy vui, hào hứng, biết ơn bạn và thấy mình tiến bộ hơn. Em cũng muốn chia sẻ điều mình biết để giúp lại các bạn.

Lưu ý khi nói và nghe: nói rõ ràng, nhìn vào người nghe; khi bạn nói, em chú ý lắng nghe rồi có thể hỏi thêm một câu như “Bạn luyện tập bằng cách nào?”.

III. Viết (trang 43, 44)

Câu 1. Nghe – viết: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục (từ đầu đến “người yêu nước”)

Đoạn viết là đoạn mở đầu của bài, nói về sự cần thiết của sức khoẻ. Khi nghe cô đọc, em viết từng cụm từ cô ngắt nhịp, không viết vội. Cuối cùng soát lại dấu câu và chữ hoa đầu câu.

Các từ dễ viết sai cần nhớ:

Từ đúng Lỗi hay gặp Cách nhớ
giữ gìn giữ giìn, dữ gìn “gi” đứng trước “ì” nên viết gi, không viết d
dân chủ giân chủ “dân” như “nhân dân”, bắt đầu bằng d
yếu ớt yếu ớc Kết thúc bằng t, cùng vần với “ướt”
bồi bổ bồi bỗ “bổ” dấu hỏi như “bổ ích”
bổn phận bổng phận Vần “ôn”, không có g
khí huyết, lưu thông khí huyết, lưu thong Chú ý vần “uyêt” có dấu nặng và “ông” có chữ ô

Câu 2. Làm bài tập a hoặc b

a. Chọn l hoặc n điền vào ô vuông. Bài thơ nói về các loài hoa mùa hè. Những tiếng cần điền gồm: li ti, lưu li, lựu, liễu, lộc vừng, nắng. Em đối chiếu từng ô trong sách với các từ này để điền cho đúng.

Mẹo phân biệt l/n:

  • Đọc to: “l” đầu lưỡi chạm lợi trên, hơi thoát hai bên; “n” hơi thoát qua mũi.
  • Tiếng láy thường cùng phụ âm đầu: lung linh, long lanh, nõn nà, nao núng.
  • Thử thay bằng từ có nghĩa: “nắng” (ánh sáng mặt trời) khác với “lắng” (nghe, chìm xuống).

b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. Các từ viết đúng: bụ bẫm, khoẻ khoắn, mon mởn, xối xả, chập chững, phẳng phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi.

Mẹo nhớ hỏi/ngã với từ láy: trong từ láy, hai tiếng thường cùng nhóm thanh. Nhóm thanh ngang – hỏi – sắc – … và nhóm huyền – ngã – nặng. Ví dụ: mon mởn (ngang – hỏi), phẳng phiu (hỏi – ngang), bụ bẫm (nặng – ngã), nghĩ ngợi (ngã – nặng).

Câu 3. Tìm từ ngữ bắt đầu bằng l, n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã)

  • Bắt đầu bằng l: lí tưởng, lung linh, lạc hướng, lộng lẫy, quả lựu, lanh lợi.
  • Bắt đầu bằng n: cân nặng, náo loạn, nản lòng, nô nức, nắn nót, nồng nàn.
  • Có dấu hỏi: suy nghĩ, nghỉ ngơi, khoẻ mạnh, thể thao, rèn luyện.
  • Có dấu ngã: nhõng nhẽo, mạnh mẽ, dũng cảm, vững vãng, ngã.

Em có thể chọn ít nhất 3–4 từ cho mỗi ý là đủ, miễn là viết đúng chính tả.

Vận dụng: Trao đổi với người thân về lợi ích của việc tập thể dục hằng ngày

Em có thể nói với bố mẹ, ông bà những lợi ích sau:

  • Cơ thể dẻo dai, khoẻ mạnh, ít ốm vặt.
  • Khí huyết lưu thông, người tỉnh táo, tinh thần thoải mái.
  • Giúp em cao lớn, học tập tập trung hơn.

Em có thể rủ cả nhà cùng đi bộ hoặc tập vài động tác buổi sáng, rồi kể lại cho cô giáo và các bạn nghe.

Lỗi sai thường gặp khi học bài này

  • Trả lời thiếu ý ở câu 1: chỉ nêu “cần có sức khoẻ” mà quên mối liên hệ giữa từng người dân và cả nước.
  • Chép nguyên cả đoạn dài ở câu 3: chỉ cần một câu ngắn của Bác: “Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.”
  • Nhầm “dân chủ” thành “dân chũ” hoặc “giân chủ” khi viết chính tả.
  • Điền l/n theo cảm tính: hãy đọc lại cả câu thơ để xem nghĩa có hợp không.

Bài luyện tập thêm

  1. Điền l hoặc n: …ắng nghe, …ung …inh, …ặng …ề, …ô …ức.
    Đáp án: lắng nghe, lung linh, nặng nề, nô nức.
  2. Chọn dấu hỏi hay dấu ngã: sạch se, ngô nghê, dè dặt, rực rỡ.
    Đáp án: sạch sẽ, ngô nghê, dè dặt, rực rỡ.
  3. Đặt một câu có từ “bổn phận” nói về việc em cần làm ở lớp.
    Gợi ý: Giữ gìn vệ sinh lớp học là bổn phận của mỗi học sinh.

Xem thêm các bài trong Tiếng Việt lớp 3 Tập 2

  • Bài 8: Bầy voi rừng Trường Sơn
  • Bài 10: Quả hồng của thỏ con
  • Bài 11: Chuyện bên cửa sổ
  • Bài 12: Tay trái và tay phải
  • Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 20, 21 Bài 9
  • Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 cả 3 bộ sách

Câu hỏi thường gặp

Bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục do ai viết?

Bài là lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết năm 1946, nhắc mọi người dân luyện tập thể dục để có sức khoẻ xây dựng và bảo vệ đất nước.

Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập thể dục của Bác?

Đó là câu "Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập." Câu này cho thấy Bác nói đi đôi với làm và tập luyện đều đặn mỗi ngày.

Bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục có mấy đoạn, ý chính từng đoạn là gì?

Bài có 3 đoạn: đoạn 1 nói sự cần thiết của sức khoẻ, đoạn 2 nói lợi ích của tập thể dục, đoạn 3 kêu gọi toàn dân tập thể dục.

Phần Viết trang 43 yêu cầu làm những gì?

Em nghe – viết đoạn đầu bài đọc (từ đầu đến "người yêu nước"), làm bài tập chính tả l/n hoặc dấu hỏi/dấu ngã, rồi tìm thêm từ ngữ theo yêu cầu.