Trả lời nhanh
a) Đoạn trích khắc họa Võ Tòng qua lai lịch, hành động, ngoại hình và tính tình; người kể chủ yếu ở ngôi thứ ba, cuối đoạn chuyển sang ngôi thứ nhất (“tôi”). b) Đó là lời nhận xét của má nuôi nhân vật “tôi”, không phải của người kể. c) Vẽ một người đàn ông vạm vỡ, mặt có sẹo dài, tay cầm mác; nét tiêu biểu của người Nam Bộ là chất phác, nghĩa hiệp.
Đề bài và phạm vi kiến thức
Bài tập nằm trong phần Bài 1 (Tiểu thuyết và truyện ngắn) của sách bài tập Ngữ văn 7 Cánh diều. Đoạn trích kể về nhân vật Võ Tòng, lấy từ văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng (trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi). Đề yêu cầu ba việc:
- a. Xác định các phương diện khắc họa nhân vật, người kể chuyện và tác dụng của ngôi kể.
- b. Xác định câu nhận xét về Võ Tòng là lời của ai, người đó có phải người kể không.
- c. Nói cách vẽ nhân vật và nét tính cách tiêu biểu của người Nam Bộ.
Muốn đọc kĩ hơn văn bản gốc, em xem thêm bài VBT Ngữ văn 7: Người đàn ông cô độc giữa rừng.
Gợi ý trả lời câu a
1. Các phương diện khắc họa nhân vật
| Phương diện | Chi tiết tiêu biểu |
|---|---|
| Lai lịch, xuất thân | Không ai biết tên thật; từng là chàng trai hiền lành ở xa, có vợ, sắp có con đầu lòng. |
| Hành động, việc làm | Giết hổ chúa bằng mác; chém địa chủ khi bị đánh vào đầu; tự đến nhà việc chịu tội; ra tù, mất vợ con thì bỏ làng vào rừng. |
| Ngoại hình | Vết sẹo chạy từ thái dương xuống cổ, hình xăm bùa xanh, dáng vẻ “kì hình dị tướng”. |
| Tính tình | Chất phác, thật thà, sẵn lòng giúp người mà không mong đền đáp. |
Cái tên “Võ Tòng” cũng là một chi tiết đáng chú ý: nó chỉ được kể qua lời đồn, khiến nhân vật mang màu sắc dân gian, hơi huyền thoại.
2. Người kể chuyện và tác dụng của ngôi kể
Phần lớn đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba: người kể không xưng “tôi”, thuật lại cuộc đời Võ Tòng như một câu chuyện đã xảy ra, có chỗ dẫn lời “các ông lão đa sự”. Đến cuối đoạn, người kể xuất hiện ở ngôi thứ nhất (“má nuôi tôi quả quyết”). Đó là chú bé An đang kể lại những điều mình nghe được.
Tác dụng:
- Ngôi thứ ba giúp kể bao quát cả quá khứ lẫn hiện tại của nhân vật, kể linh hoạt, khách quan.
- Việc dẫn lời đồn, lời người đời làm nhân vật vừa thật vừa hơi huyền thoại, tăng sức hấp dẫn.
- Ngôi thứ nhất ở cuối làm câu chuyện gần gũi, đáng tin, vì có người chứng kiến, người nghe trực tiếp.
Gợi ý trả lời câu b
Câu “Nhưng ai cũng mến gã ở cái tính tình chất phác, thật thà…” là lời nhận xét của má nuôi nhân vật “tôi”. Em nhận ra nhờ vế liền sau đó: “Điều đó, má nuôi tôi quả quyết…”.
Má nuôi không phải người kể. Người kể trong đoạn là người thuật lại câu chuyện (ở cuối đoạn là chú bé “tôi”), còn má nuôi chỉ là một nhân vật được nhắc đến để xác nhận phẩm chất của Võ Tòng. Cách đưa lời một người khác vào làm cho đánh giá về Võ Tòng có thêm sức nặng, vì đó là ý kiến chung của người dân quanh vùng.
Gợi ý trả lời câu c
Nếu vẽ Võ Tòng
Em sẽ vẽ một người đàn ông cao lớn, rắn rỏi, đứng trước túp lều giữa rừng đước hoặc rừng tràm. Trên mặt có vết sẹo dài từ thái dương xuống cổ, cánh tay có những hình xăm xanh, tay cầm cây mác. Điểm cần chú ý: nét mặt dữ dằn nhưng ánh mắt hiền, để người xem thấy con người bên trong khác vẻ ngoài.
Nét tính cách tiêu biểu của người Nam Bộ
Em chọn tính chất phác, trọng nghĩa, sẵn lòng giúp người. Võ Tòng sống đơn độc nhưng ai cần là giúp, không tính toán. Ngoài ra còn có tính khảng khái, dám làm dám chịu: ông chém địa chủ vì bị làm nhục, rồi đường hoàng đến nhà việc nhận tội, không trốn chạy.
Mẹo làm bài và lỗi thường gặp
- Mẹo xác định ngôi kể: tìm đại từ xưng hô của người kể. Có “tôi” là ngôi thứ nhất; không có mà gọi nhân vật bằng tên hoặc “gã” là ngôi thứ ba.
- Lỗi 1: chỉ nêu hành động mà quên lai lịch, ngoại hình. Đề hỏi “các phương diện” nên cần liệt kê đủ.
- Lỗi 2: nhầm người nhận xét với người kể. Hãy đọc kĩ câu dẫn ngay sau lời nhận xét.
- Lỗi 3: câu c chỉ tả ngoại hình mà không nêu tính cách; cần nối từ hình ảnh sang phẩm chất.
Luyện tập
Bài 1. Nếu đoạn trích chỉ kể bằng ngôi thứ nhất, người kể là “tôi”, em thấy câu chuyện về Võ Tòng sẽ khác thế nào?
Gợi ý: Người kể chỉ thuật được điều mình thấy hoặc nghe, nên khó bao quát cả quá khứ ở xa của nhân vật; bù lại câu chuyện thân mật, mang cảm xúc cá nhân hơn.
Bài 2. Chọn một chi tiết khiến em xúc động nhất về Võ Tòng và nêu lí do trong 2–3 câu.
Gợi ý: Chi tiết ra tù, mất vợ con mà ông chỉ “kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ đi”. Người đọc thấy ông đau đớn tột cùng nhưng không trả thù thêm một lần nữa, nên nhân vật vừa đáng thương vừa đáng trọng.
Xem thêm
- Sách bài tập Ngữ văn 7 Bài 1: Tiểu thuyết và truyện ngắn
- Giải SBT Ngữ văn 7 Cánh diều
Câu hỏi thường gặp
Đoạn trích về Võ Tòng nằm trong văn bản nào?
Đoạn trích thuộc văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng, trích từ tiểu thuyết Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi, học ở Bài 1 Ngữ văn 7 Cánh diều.
Đoạn trích kể theo ngôi thứ mấy?
Phần lớn kể theo ngôi thứ ba; ở cuối đoạn người kể chuyển sang ngôi thứ nhất (xưng "tôi") khi nhắc lời má nuôi.
Câu nhận xét Võ Tòng chất phác, thật thà là lời của ai?
Đó là lời của má nuôi nhân vật "tôi". Má nuôi không phải người kể chuyện, chỉ là nhân vật xác nhận phẩm chất của Võ Tòng.
Nét tính cách nào của Võ Tòng tiêu biểu cho người Nam Bộ?
Tính chất phác, thật thà, trọng nghĩa, sẵn sàng giúp đỡ người khác và dám làm dám chịu.