Tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu

Trả lời nhanh

Em sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, rồi tính: khoảng biến thiên R = giá trị lớn nhất − giá trị nhỏ nhất; tìm các tứ phân vị Q1, Q2, Q3, sau đó tính khoảng tứ phân vị ΔQ = Q3 − Q1. Mẫu nào có các số đo này lớn hơn thì phân tán hơn.

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị là gì?

Đây là hai số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu, học trong chương Thống kê của Toán 10. Chúng cho biết số liệu “trải rộng” hay “tập trung”.

  • Khoảng biến thiên R là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu: R = xmax − xmin.
  • Khoảng tứ phân vị ΔQ là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất: ΔQ = Q3 − Q1. Nó đo độ phân tán của khoảng 50% số liệu nằm ở “giữa” mẫu.

Phương pháp giải: 4 bước tìm Q1, Q2, Q3

  1. Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm.
  2. Tìm Q2 – chính là trung vị của mẫu. Nếu số giá trị n lẻ, Q2 là số đứng chính giữa; nếu n chẵn, Q2 là trung bình cộng của hai số đứng giữa.
  3. Tìm Q1 – trung vị của nửa số liệu bên trái Q2; tìm Q3 – trung vị của nửa số liệu bên phải Q2. Khi n lẻ, không tính Q2 vào hai nửa này.
  4. Tính R = xmax − xmin và ΔQ = Q3 − Q1, rồi so sánh giữa các mẫu nếu đề yêu cầu.

Ví dụ 1: So sánh hai mẫu số liệu (n chẵn)

Thời gian tự học mỗi ngày (phút) của 8 bạn ở hai nhóm được ghi lại như sau:

Nhóm Số liệu (đã sắp xếp)
Nhóm A 30; 35; 40; 45; 45; 50; 55; 60
Nhóm B 20; 25; 40; 45; 45; 50; 70; 90

Hãy tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu đó. Nhóm nào có thời gian tự học đồng đều hơn?

Lời giải.

Nhóm A: RA = 60 − 30 = 30 (phút). Có n = 8 (chẵn) nên Q2 = (45 + 45) : 2 = 45. Nửa trái: 30; 35; 40; 45 → Q1 = (35 + 40) : 2 = 37,5. Nửa phải: 45; 50; 55; 60 → Q3 = (50 + 55) : 2 = 52,5. Vậy ΔQ = 52,5 − 37,5 = 15 (phút).

Nhóm B: RB = 90 − 20 = 70 (phút). Q2 = 45. Nửa trái: 20; 25; 40; 45 → Q1 = 32,5. Nửa phải: 45; 50; 70; 90 → Q3 = 60. Vậy ΔQ = 60 − 32,5 = 27,5 (phút).

Số đặc trưng Nhóm A Nhóm B
Trung vị Q2 45 45
Khoảng biến thiên R 30 70
Khoảng tứ phân vị ΔQ 15 27,5

Kết luận: hai nhóm có cùng trung vị, nhưng R và ΔQ của nhóm A đều nhỏ hơn, nên thời gian tự học của nhóm A đồng đều hơn. Đây là lý do ta cần số đo phân tán: chỉ nhìn trung vị thì không phân biệt được hai nhóm.

Ví dụ 2: Mẫu có số giá trị lẻ và giá trị ngoại lệ

Cân nặng (kg) của 11 bạn: 12; 15; 15; 16; 18; 20; 21; 22; 25; 26; 42. Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ (nếu có).

Lời giải. R = 42 − 12 = 30. n = 11 (lẻ) nên Q2 là số thứ 6: Q2 = 20.

Bỏ Q2 ra, nửa trái gồm 12; 15; 15; 16; 18 → Q1 = 15. Nửa phải gồm 21; 22; 25; 26; 42 → Q3 = 25. Do đó ΔQ = 25 − 15 = 10.

Giá trị x được coi là ngoại lệ nếu x > Q3 + 1,5ΔQ hoặc x < Q1 − 1,5ΔQ. Ở đây Q3 + 1,5ΔQ = 25 + 15 = 40 và Q1 − 1,5ΔQ = 15 − 15 = 0. Vì 42 > 40 nên 42 là giá trị ngoại lệ.

Vì sao cần cả hai số đặc trưng?

Khoảng biến thiên rất dễ tính nhưng chỉ dùng hai giá trị ở hai đầu, nên dễ bị “kéo” bởi một giá trị bất thường. Ở ví dụ 2, chỉ một bạn 42 kg làm R tăng vọt lên 30.

Khoảng tứ phân vị bỏ qua 25% số liệu nhỏ nhất và 25% số liệu lớn nhất, nên ít bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lệ. Khi mẫu có giá trị bất thường, ΔQ phản ánh độ phân tán đáng tin cậy hơn R.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên sắp xếp số liệu trước khi tìm tứ phân vị – lỗi phổ biến nhất, dẫn đến sai toàn bộ.
  • Tính cả Q2 vào hai nửa khi n lẻ. Theo cách tính trong sách giáo khoa, khi n lẻ thì loại số trung vị ra khỏi hai nửa.
  • Nhầm ΔQ với R, hoặc lấy Q3 − Q2.
  • Quên đơn vị: R và ΔQ có cùng đơn vị với số liệu (phút, kg, điểm…).

Bài tập tự luyện có đáp án

Bài 1. Điểm kiểm tra của 10 bạn: 5; 6; 6; 7; 7; 8; 8; 8; 9; 10. Tìm R và ΔQ.
Đáp án: R = 5; Q2 = 7,5; Q1 = 6; Q3 = 8; ΔQ = 2.

Bài 2. Mẫu số liệu: 3; 7; 8; 10; 12; 13; 15. Tìm R và ΔQ.
Đáp án: R = 12; Q2 = 10; Q1 = 7; Q3 = 13; ΔQ = 6.

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính khoảng tứ phân vị là gì?

ΔQ = Q3 − Q1, trong đó Q1 và Q3 lần lượt là tứ phân vị thứ nhất và thứ ba của mẫu số liệu đã sắp xếp.

Khi số giá trị lẻ, có tính trung vị vào hai nửa khi tìm Q1, Q3 không?

Không. Khi n lẻ, em bỏ giá trị trung vị Q2 ra, rồi tìm trung vị của nửa bên trái (Q1) và nửa bên phải (Q3).

Khoảng tứ phân vị khác khoảng biến thiên thế nào?

Khoảng biến thiên dùng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất nên dễ bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lệ; khoảng tứ phân vị đo độ phân tán của khoảng 50% số liệu ở giữa nên ổn định hơn.

Làm sao xác định giá trị ngoại lệ?

Giá trị x là ngoại lệ nếu x > Q3 + 1,5ΔQ hoặc x < Q1 − 1,5ΔQ.