Lập công thức hoá học và tính khối lượng phân tử của hợp chất

Trả lời nhanh

Để lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) A hoá trị a và B hoá trị b, em viết dạng AxBy rồi áp dụng quy tắc hoá trị: x × a = y × b, suy ra x : y = b : a (rút gọn tối giản). Sau đó khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng nguyên tử của tất cả nguyên tử trong công thức.

Đề bài dạng “Lập công thức hoá học và tính khối lượng phân tử của hợp chất được tạo thành bởi…” thường cho sẵn hai thành phần, ví dụ một kim loại với oxygen, hoặc kim loại với nhóm sulfate. Các cặp trong bài dưới đây là ví dụ do thầy cô tự đặt để em nắm phương pháp; em chỉ cần thay số liệu đề của mình vào đúng các bước là làm được.

1. Cần nhớ trước khi làm

Hoá trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử thường gặp

Hoá trị Nguyên tố / nhóm nguyên tử
I H, Na, K, Ag, Cl; nhóm OH, NO3, NH4
II O, Mg, Ca, Ba, Zn, Cu; nhóm SO4, CO3
III Al; nhóm PO4
IV C, Si (trong hợp chất với oxygen)
Thay đổi Fe (II hoặc III), Cu (I hoặc II), S (II, IV, VI)… – đề sẽ cho biết hoá trị cụ thể

Khối lượng nguyên tử (amu) thường dùng

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137. Nếu đề cho bảng riêng, em dùng theo đề.

2. Các bước lập công thức hoá học

  1. Bước 1: Viết công thức dạng chung AxBy và ghi hoá trị của A, B (a và b).
  2. Bước 2: Áp dụng quy tắc hoá trị: x × a = y × b.
  3. Bước 3: Lập tỉ lệ x / y = b / a, rút gọn về phân số tối giản để có x, y là số nguyên nhỏ nhất.
  4. Bước 4: Viết công thức. Nếu là nhóm nguyên tử có chỉ số lớn hơn 1 thì đặt nhóm trong ngoặc, chỉ số ghi ngoài ngoặc.
  5. Bước 5: Tính khối lượng phân tử = Σ (khối lượng nguyên tử × số nguyên tử).

Mẹo “quy tắc chéo”: hoá trị của nguyên tố này trở thành chỉ số của nguyên tố kia, sau đó rút gọn nếu có thể.

Sơ đồ quy tắc chéo lập công thức Al2O3 từ hoá trị Al là III và O là II
Quy tắc chéo: hoá trị của nguyên tố này thành chỉ số của nguyên tố kia (rút gọn nếu cần).

3. Ví dụ minh hoạ có lời giải

Ví dụ 1: Na và O → natri oxide

Na hoá trị I, O hoá trị II. Ta có x × I = y × II nên x : y = 2 : 1. Công thức: Na2O.

Khối lượng phân tử = 2 × 23 + 16 = 62 amu.

Ví dụ 2: Ca và Cl → calcium chloride

Ca (II), Cl (I): x : y = I : II = 1 : 2. Công thức: CaCl2.

Khối lượng phân tử = 40 + 2 × 35,5 = 111 amu.

Ví dụ 3: Al và O → aluminium oxide

Al (III), O (II): x : y = II : III = 2 : 3. Công thức: Al2O3.

Khối lượng phân tử = 2 × 27 + 3 × 16 = 54 + 48 = 102 amu.

Ví dụ 4: C (IV) và O → carbon dioxide

x : y = II : IV = 2 : 4 = 1 : 2 (phải rút gọn). Công thức: CO2.

Khối lượng phân tử = 12 + 2 × 16 = 44 amu.

Ví dụ 5: S (VI) và O → sulfur trioxide

x : y = II : VI = 2 : 6 = 1 : 3. Công thức: SO3.

Khối lượng phân tử = 32 + 3 × 16 = 80 amu.

Ví dụ 6: Mg và nhóm OH → magnesium hydroxide

Mg (II), OH (I): x : y = I : II = 1 : 2. Nhóm OH có chỉ số 2 nên phải đặt trong ngoặc: Mg(OH)2.

Khối lượng phân tử = 24 + 2 × (16 + 1) = 24 + 34 = 58 amu.

Ví dụ 7: Fe (III) và nhóm SO4 (II) → iron(III) sulfate

x : y = II : III = 2 : 3. Công thức: Fe2(SO4)3.

Khối lượng phân tử = 2 × 56 + 3 × (32 + 4 × 16) = 112 + 3 × 96 = 112 + 288 = 400 amu.

Ví dụ 8: Ca và nhóm PO4 (III) → calcium phosphate

x : y = III : II = 3 : 2. Công thức: Ca3(PO4)2.

Khối lượng phân tử = 3 × 40 + 2 × (31 + 4 × 16) = 120 + 2 × 95 = 120 + 190 = 310 amu.

4. Vì sao phải rút gọn và đặt ngoặc?

  • Rút gọn: công thức hoá học biểu diễn tỉ lệ nguyên tử nhỏ nhất trong phân tử (hoặc đơn vị hợp chất). Viết C2O4 thay cho CO2 là sai tỉ lệ biểu diễn, dù về tỉ lệ vẫn bằng nhau.
  • Đặt ngoặc: chỉ số ngoài ngoặc nhân với toàn bộ nhóm. Ca3(PO4)2 có 2 nhóm PO4, tức 2 nguyên tử P và 8 nguyên tử O. Nếu bỏ ngoặc viết Ca3PO42 thì sai hoàn toàn.
  • Nhóm chỉ có một: không cần ngoặc, ví dụ CaSO4, Na2SO4.

5. Kiểm tra nhanh kết quả

Sau khi viết công thức, em thử lại bằng cách tính “tổng hoá trị hai phía” phải bằng nhau. Với Al2O3: phía Al là 2 × III = 6, phía O là 3 × II = 6 → đúng. Với Fe2(SO4)3: 2 × III = 6 và 3 × II = 6 → đúng. Bước này mất vài giây nhưng giúp tránh được hầu hết lỗi sai.

6. Lỗi sai thường gặp

  • Không rút gọn tỉ lệ (viết S2O6 thay vì SO3).
  • Quên ngoặc khi nhóm nguyên tử có chỉ số lớn hơn 1, hoặc đặt ngoặc thừa khi chỉ số là 1.
  • Lẫn hoá trị của nguyên tố có nhiều hoá trị (Fe, Cu, S): luôn đọc kĩ đề cho hoá trị nào.
  • Khi tính khối lượng phân tử, nhân chỉ số chỉ với nguyên tử đầu nhóm: ở Mg(OH)2, chỉ số 2 nhân cho cả O lẫn H.
  • Viết sai đơn vị: khối lượng phân tử tính bằng amu (hoặc “đơn vị khối lượng nguyên tử”), không ghi gam.

7. Bài luyện tập

Lập công thức hoá học và tính khối lượng phân tử của hợp chất tạo bởi:

  1. K (I) và S (II).
  2. Zn (II) và Cl (I).
  3. Al (III) và nhóm SO4 (II).
  4. NH4 (I) và nhóm SO4 (II).

Đáp án

  1. x : y = II : I = 2 : 1 → K2S; khối lượng phân tử = 2 × 39 + 32 = 110 amu.
  2. x : y = I : II = 1 : 2 → ZnCl2; = 65 + 2 × 35,5 = 136 amu.
  3. x : y = II : III = 2 : 3 → Al2(SO4)3; = 2 × 27 + 3 × 96 = 54 + 288 = 342 amu.
  4. x : y = II : I = 2 : 1 → (NH4)2SO4; = 2 × (14 + 4) + 96 = 36 + 96 = 132 amu.

8. Tóm tắt cần nhớ

  • Quy tắc hoá trị: x × a = y × b.
  • Tỉ lệ chỉ số x : y = b : a, luôn rút gọn tối giản.
  • Nhóm nguyên tử có chỉ số > 1 phải đặt trong ngoặc.
  • Khối lượng phân tử = tổng khối lượng của mọi nguyên tử trong công thức, đơn vị amu.

Câu hỏi thường gặp

Quy tắc hoá trị dùng để lập công thức hoá học như thế nào?

Với hợp chất A(x)B(y), trong đó A hoá trị a và B hoá trị b, ta có x × a = y × b. Từ đó x : y = b : a, rút gọn thành số nguyên nhỏ nhất để viết chỉ số.

Khi nào phải dùng dấu ngoặc trong công thức hoá học?

Khi nhóm nguyên tử (như OH, SO4, PO4, NO3, NH4) có chỉ số lớn hơn 1. Ví dụ Mg(OH)2, Al2(SO4)3. Nếu chỉ số là 1 thì không cần ngoặc, ví dụ CaSO4.

Khối lượng phân tử tính như thế nào?

Cộng khối lượng nguyên tử của tất cả nguyên tử trong phân tử, nhân với chỉ số tương ứng. Ví dụ Al2O3 = 2 × 27 + 3 × 16 = 102 amu.

Với nguyên tố nhiều hoá trị như Fe thì làm sao?

Đề bài sẽ cho hoá trị cụ thể hoặc ghi trong tên gọi, ví dụ iron(III). Em lấy đúng hoá trị đó để lập công thức: Fe(III) với O cho Fe2O3, Fe(II) với O cho FeO.