Trả lời nhanh
Khối lượng phân tử là khối lượng của một phân tử, tính bằng đơn vị amu (cũng gọi là đvC). Giá trị này bằng tổng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử có trong phân tử, có tính cả chỉ số. Nói “tổng khối lượng các nguyên tố” là cách nói gọn, chưa chặt: phải cộng theo từng nguyên tử, không cộng theo tên nguyên tố.
Khối lượng phân tử là gì?
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau. Mỗi nguyên tử có khối lượng riêng, gọi là nguyên tử khối. Cộng nguyên tử khối của mọi nguyên tử trong phân tử, ta được khối lượng phân tử.
Kí hiệu thường dùng là M (hoặc PTK). Đơn vị là amu (đvC). Một amu bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử carbon-12, xấp xỉ 1,66·10-27 kg.
Câu “Khối lượng phân tử là tổng khối lượng các nguyên tố” đúng hay sai?
Ý đúng của câu này là: khối lượng phân tử được tạo nên từ khối lượng các nguyên tử cấu thành. Tuy nhiên, nếu hiểu theo nghĩa chặt thì câu chưa chuẩn, vì hai lí do sau.
- Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại (cùng số proton), không phải một hạt có khối lượng cụ thể. Cái cộng vào là nguyên tử khối của từng nguyên tử.
- Một nguyên tố có thể xuất hiện nhiều nguyên tử trong phân tử. Phải nhân với chỉ số. Trong H2O chỉ có hai nguyên tố nhưng có ba nguyên tử.
Cách phát biểu chuẩn: khối lượng phân tử bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. Nếu đề trắc nghiệm hỏi “đúng/sai” với câu gốc, hãy xem đề muốn kiểm tra điều gì: ý “cộng khối lượng các thành phần” thì chấp nhận được, còn đề yêu cầu phát biểu chính xác thì chọn cách nói theo nguyên tử.
Cách tính khối lượng phân tử
- Viết đúng công thức hoá học của chất.
- Đếm số nguyên tử của từng nguyên tố (nhớ nhân chỉ số ngoài ngoặc với chỉ số trong ngoặc).
- Tra nguyên tử khối của từng nguyên tố.
- Nhân nguyên tử khối với số nguyên tử rồi cộng lại.
Với chất có công thức AxBy: M = x·AA + y·AB.
Nguyên tử khối thường dùng
| Nguyên tố | H | C | N | O | Na | Mg | Al | S |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyên tử khối | 1 | 12 | 14 | 16 | 23 | 24 | 27 | 32 |
| Nguyên tố | Cl | K | Ca | Fe | Cu | Zn | ||
| Nguyên tử khối | 35,5 | 39 | 40 | 56 | 64 | 65 |
Ví dụ tính có lời giải
| Chất | Phép tính | Kết quả (amu) |
|---|---|---|
| H2O | 2·1 + 16 | 18 |
| CO2 | 12 + 2·16 | 44 |
| H2SO4 | 2·1 + 32 + 4·16 | 98 |
| Ca(OH)2 | 40 + 2·(16 + 1) | 74 |
| C6H12O6 | 6·12 + 12·1 + 6·16 | 180 |
| Al2(SO4)3 | 2·27 + 3·(32 + 4·16) | 342 |
Xem kĩ dòng cuối: nhóm SO4 có khối lượng 32 + 64 = 96, có 3 nhóm nên là 288; cộng 54 của hai nguyên tử Al được 342.
Lỗi sai thường gặp
- Quên chỉ số: tính H2O thành 1 + 16 = 17.
- Không nhân chỉ số ngoài ngoặc với toàn bộ nhóm, ví dụ Ca(OH)2 chỉ tính một nhóm OH.
- Ghi sai đơn vị: khối lượng phân tử là amu (đvC), không phải gam. Khối lượng mol mới có đơn vị g/mol, cùng giá trị số với khối lượng phân tử.
- Làm tròn sai nguyên tử khối: Cl lấy 35,5 chứ không làm tròn thành 35 hay 36 (trừ khi đề cho khác).
Mẹo nhớ: “Đếm nguyên tử – nhân chỉ số – cộng lại”. Với chất ion như NaCl, không có phân tử riêng lẻ, nên con số 58,5 được hiểu là khối lượng của một “đơn vị công thức”.
Bài luyện tập
- Tính khối lượng phân tử của KOH.
- Tính khối lượng phân tử của Mg(NO3)2.
- Một oxide có công thức XO2, khối lượng phân tử bằng 44 amu. Tìm X.
Đáp án:
- M = 39 + 16 + 1 = 56 amu.
- M = 24 + 2·(14 + 3·16) = 24 + 2·62 = 148 amu.
- X + 2·16 = 44, suy ra X = 12, đó là carbon; oxide là CO2.
Câu hỏi thường gặp
Khối lượng phân tử là gì?
Là khối lượng của một phân tử, tính bằng amu (đvC), bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử.
Đơn vị của khối lượng phân tử là gì?
Đơn vị là amu, còn gọi là đvC. 1 amu bằng 1/12 khối lượng một nguyên tử carbon-12. Không dùng gam cho khối lượng phân tử.
Khối lượng phân tử của nước là bao nhiêu?
H2O có khối lượng phân tử là 2·1 + 16 = 18 amu.
Khối lượng phân tử khác khối lượng mol như thế nào?
Hai đại lượng có cùng giá trị số nhưng khác đơn vị: khối lượng phân tử tính bằng amu cho một phân tử, khối lượng mol tính bằng g/mol cho một mol chất.