Trả lời nhanh
Bài 12 Công nghệ 10 (Kết nối tri thức) gồm hai nhóm kiến thức. Chọn giống có 2 phương pháp: chọn lọc hỗn hợp và chọn lọc cá thể. Tạo giống có 3 phương pháp: lai (giống thuần chủng, giống ưu thế lai), gây đột biến và công nghệ gene. Mỗi phương pháp khác nhau ở cách tiến hành, ưu – nhược điểm và thành tựu tiêu biểu.
Muốn học tốt bài này, em chỉ cần trả lời được ba câu hỏi cho từng phương pháp: làm thế nào, hơn ở điểm nào, kém ở điểm nào. Bài viết dưới đây sắp xếp kiến thức theo đúng ba câu hỏi đó. Nếu cần ôn lại khái niệm giống cây trồng, em xem Bài 11 tại Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 11.
Sơ đồ kiến thức tổng quát của bài
- Chọn giống: dựa vào biến dị có sẵn trong quần thể → chọn lọc hỗn hợp, chọn lọc cá thể.
- Tạo giống: chủ động tạo ra biến dị mới → lai, gây đột biến, công nghệ gene.
Điểm khác cốt lõi: chọn giống chỉ “lọc” cái đã có, còn tạo giống là “làm ra” tổ hợp gene mới.
I. Các phương pháp chọn giống cây trồng
1. Chọn lọc hỗn hợp
- Cách tiến hành: chọn nhiều cá thể có kiểu hình tốt theo mục tiêu, thu hạt của các cá thể đó trộn chung, gieo ở vụ sau rồi so sánh, đánh giá.
- Phạm vi áp dụng: cây tự thụ phấn thường chọn lọc một lần; cây giao phấn cần chọn lọc nhiều lần.
- Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ít tốn kém.
- Nhược điểm: hiệu quả không cao.
Vì sao cây giao phấn phải chọn nhiều lần? Cây giao phấn thụ phấn chéo nên đời con luôn pha trộn gene, đặc tính tốt dễ “loãng” đi. Phải chọn lặp lại qua nhiều vụ mới giữ và củng cố được tính trạng mong muốn. Cây tự thụ phấn thì đời con khá giống đời bố mẹ nên chọn một lần là đã thấy kết quả.
2. Chọn lọc cá thể
- Cách tiến hành: từ quần thể, chọn ra một hay một số cá thể có đặc điểm phù hợp mục tiêu; hạt của mỗi cá thể được gieo riêng thành từng dòng để theo dõi và so sánh.
- Áp dụng: chủ yếu với cây tự thụ phấn.
- Ưu điểm: nhanh đạt kết quả, độ đồng đều cao, năng suất ổn định.
- Nhược điểm: làm công phu, tốn kém, cần nhiều diện tích gieo trồng.
Bảng so sánh hai phương pháp chọn giống
| Tiêu chí | Chọn lọc hỗn hợp | Chọn lọc cá thể |
|---|---|---|
| Hạt thu hoạch | Trộn chung hạt của nhiều cá thể được chọn | Giữ riêng hạt từng cá thể, gieo thành từng dòng |
| Đối tượng áp dụng | Cây tự thụ phấn (1 lần), cây giao phấn (nhiều lần) | Cây tự thụ phấn |
| Độ đồng đều | Thấp hơn | Cao |
| Chi phí, công sức | Ít | Nhiều, cần diện tích rộng |
| Hiệu quả | Không cao | Nhanh có kết quả, năng suất ổn định |
Mẹo nhớ: “Hỗn hợp” = trộn hạt, rẻ nhưng kém đều; “cá thể” = tách riêng từng cây, đắt nhưng đều và ổn định.
II. Các phương pháp tạo giống cây trồng
1. Tạo giống bằng phương pháp lai
Lai là cho các cây bố mẹ khác nhau giao phấn với nhau, rồi chọn lọc ở đời sau để có giống mới. Tuỳ mục tiêu mà tạo giống thuần chủng hoặc giống ưu thế lai.
a) Tạo giống thuần chủng
- Khái niệm: giống có đặc tính di truyền đồng nhất, ổn định; thế hệ con cháu giống thế hệ trước.
- Phương pháp phổ biến: lai đơn (lai giữa hai dạng bố mẹ được chọn).
- Quy trình: gồm 6 bước, đi từ chọn dòng bố mẹ, lai và thu hạt F1, gieo hạt F1 rồi loại cây dị dạng, sâu bệnh, không đúng là cây lai, tách từng dòng để theo dõi, đến đánh giá – so sánh dòng chọn được với dòng đối chứng và cuối cùng là khảo nghiệm, đăng kí công nhận giống.
- Thành tựu: lúa thuần PC6, OM5451, LTh31.
- Đặc điểm khi sản xuất: nông dân có thể giữ hạt của vụ này làm giống cho vụ sau mà đặc tính không bị mất.
b) Tạo giống ưu thế lai
- Khái niệm: hiện tượng con lai F1 có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ.
- Phương pháp phổ biến: lai khác dòng (lai giữa hai dòng thuần khác nhau).
- Thành tựu: lúa lai LY006, ngô lai LYN10, cà chua lai HT25.
- Lưu ý quan trọng: ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 và giảm dần ở các đời sau, vì vậy người trồng thường phải mua hạt giống lai mới ở mỗi vụ.
| So sánh | Giống thuần chủng | Giống ưu thế lai |
|---|---|---|
| Phép lai phổ biến | Lai đơn | Lai khác dòng |
| Tính ổn định qua các đời | Ổn định, con giống bố mẹ | Ưu thế giảm dần sau F1 |
| Giữ hạt làm giống | Được | Không nên |
| Ví dụ | Lúa PC6, OM5451, LTh31 | Lúa LY006, ngô LYN10, cà chua HT25 |
2. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
- Cách tiến hành: dùng tác nhân vật lí (như tia phóng xạ, tia tử ngoại), hoá học (một số hoá chất gây đột biến) hoặc sinh học tác động lên cây hay bộ phận của cây (hạt, mầm, mô…) để làm biến đổi vật chất di truyền, sinh ra tổ hợp gene mới và đặc điểm mới theo nhu cầu của con người. Sau đó phải chọn lọc những dòng đột biến có lợi và khảo nghiệm.
- Thành tựu: táo má hồng, lạc LDH.10, đậu tương DT84.
- Cần nhớ: đột biến xảy ra ngẫu nhiên, phần lớn không có lợi, nên phải xử lí nhiều mẫu rồi chọn lọc kĩ.
3. Tạo giống bằng công nghệ gene
- Cách tiến hành: tạo ra tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hay có thêm gene mới. Kĩ thuật tiêu biểu là chuyển gene: lấy gene quy định tính trạng mong muốn từ sinh vật này đưa vào cây trồng cần cải tạo.
- Thành tựu: lúa vàng (giàu tiền chất vitamin A), ngô chuyển gene NK66BT, đậu tương chuyển gene Roundup Ready.
- Điểm mạnh: tác động đúng vào gene cần thiết, tạo tính trạng mà lai truyền thống khó đạt được, rút ngắn thời gian tạo giống.
Bảng tổng hợp ba phương pháp tạo giống
| Phương pháp | Bản chất | Thành tựu nêu trong bài |
|---|---|---|
| Lai | Kết hợp gene của hai bố mẹ qua lai hữu tính | PC6, OM5451, LTh31; LY006, LYN10, HT25 |
| Gây đột biến | Dùng tác nhân làm biến đổi vật chất di truyền | Táo má hồng, lạc LDH.10, đậu tương DT84 |
| Công nghệ gene | Chuyển hoặc chỉnh sửa gene có chủ đích | Lúa vàng, ngô NK66BT, đậu tương Roundup Ready |
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “chọn giống” với “tạo giống”. Chọn lọc hỗn hợp, chọn lọc cá thể thuộc nhóm chọn giống; lai, đột biến, công nghệ gene thuộc nhóm tạo giống.
- Cho rằng giống ưu thế lai giữ hạt trồng tiếp vẫn tốt như cũ. Thực tế ưu thế lai giảm ở đời sau.
- Gán nhầm chọn lọc cá thể cho cây giao phấn. Theo bài, phương pháp này áp dụng với cây tự thụ phấn.
- Đếm sai số phương pháp tạo giống. Có 3 phương pháp, không phải 2 (nhiều em quên công nghệ gene).
Bài luyện tập có đáp án
- Chọn đáp án đúng: Phương pháp nào sau đây cần nhiều diện tích gieo trồng, tốn kém nhưng cho độ đồng đều cao?
A. Chọn lọc hỗn hợp B. Chọn lọc cá thể C. Gây đột biến bằng tia phóng xạ D. Chuyển gene
Đáp án: B. Mỗi cá thể được gieo riêng thành dòng nên tốn diện tích và công sức, đổi lại các dòng rất đồng đều. - Đúng hay sai: “Hạt lúa lai LY006 thu ở vụ này có thể dùng làm giống cho vụ sau mà năng suất không đổi.”
Đáp án: Sai. Ưu thế lai giảm dần sau F1, nên cần dùng hạt lai mới. - Ghép đúng: (1) lúa vàng; (2) đậu tương DT84; (3) lúa OM5451 với (a) tạo giống thuần chủng; (b) gây đột biến; (c) công nghệ gene.
Đáp án: (1)–c, (2)–b, (3)–a. - Tự luận: Vì sao một hộ gia đình có ít đất và vốn, trồng lúa tự thụ phấn, nên bắt đầu bằng chọn lọc hỗn hợp?
Gợi ý: phương pháp đơn giản, dễ làm, ít tốn kém; cây tự thụ phấn chỉ cần chọn một lần là có thể thấy kết quả, phù hợp điều kiện hạn chế.
Ôn tập và luyện thêm
- Xem lời giải câu hỏi trong sách tại Giải SGK Công nghệ 10 Bài 12.
- Làm bài kiểm tra nhanh ở 20 câu trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 12.
- Học tiếp phần nhân giống ở Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 13: Nhân giống cây trồng.
Câu hỏi thường gặp
Công nghệ 10 Bài 12 Kết nối tri thức có bao nhiêu phương pháp tạo giống cây trồng?
Có 3 phương pháp: tạo giống bằng phương pháp lai, bằng gây đột biến và bằng công nghệ gene. Riêng phương pháp chọn giống có 2 loại là chọn lọc hỗn hợp và chọn lọc cá thể.
Chọn lọc hỗn hợp khác chọn lọc cá thể ở điểm nào?
Chọn lọc hỗn hợp trộn chung hạt của nhiều cá thể tốt để gieo vụ sau, đơn giản, ít tốn kém nhưng hiệu quả không cao. Chọn lọc cá thể gieo riêng hạt từng cá thể thành dòng, cho độ đồng đều cao nhưng công phu, tốn kém và cần nhiều diện tích.
Vì sao không nên giữ hạt giống lai F1 để gieo vụ sau?
Vì ưu thế lai biểu hiện mạnh nhất ở F1 rồi giảm dần ở các đời sau, năng suất và độ đồng đều sẽ kém đi nên cần mua hạt giống lai mới.
Lúa vàng được tạo ra bằng phương pháp nào?
Lúa vàng được tạo bằng công nghệ gene, cụ thể là kĩ thuật chuyển gene, nhằm giúp hạt gạo giàu tiền chất vitamin A.