Tổng hợp lý thuyết GDCD 6 Kết nối tri thức: kiến thức trọng tâm 10 bài

Trả lời nhanh

GDCD 6 Kết nối tri thức gồm 10 bài, chia thành ba mảng: phẩm chất (truyền thống gia đình, yêu thương con người, siêng năng kiên trì, tôn trọng sự thật, tự lập, tiết kiệm), kĩ năng sống (tự nhận thức bản thân, ứng phó tình huống nguy hiểm) và pháp luật cơ bản (công dân Việt Nam, quyền và nghĩa vụ của công dân). Với mỗi bài, em cần nắm khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa và cách rèn luyện.

Cấu trúc chương trình GDCD 6 Kết nối tri thức

Muốn học tốt môn này, em đừng học thuộc lòng từng dòng. Hãy học theo “bộ khung” bốn ý: là gì – biểu hiện ra sao – vì sao cần – làm thế nào. Hầu hết câu hỏi kiểm tra đều xoay quanh bốn ý đó.

Bài Tên bài Nhóm nội dung
1 Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ Phẩm chất
2 Yêu thương con người Phẩm chất
3 Siêng năng, kiên trì Phẩm chất
4 Tôn trọng sự thật Phẩm chất
5 Tự lập Phẩm chất
6 Tự nhận thức bản thân Kĩ năng sống
7 Ứng phó với tình huống nguy hiểm Kĩ năng sống
8 Tiết kiệm Phẩm chất
9 Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Pháp luật
10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Pháp luật

Bài 1. Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

Khái niệm. Truyền thống gia đình, dòng họ là những giá trị tốt đẹp (về đạo đức, lối sống, nghề nghiệp, tinh thần học tập, lao động…) được các thế hệ trong gia đình, dòng họ gìn giữ và trao truyền cho nhau.

Biểu hiện của truyền thống tốt đẹp:

  • Truyền thống yêu nước, đoàn kết, hiếu thảo, nhân ái.
  • Truyền thống hiếu học, cần cù lao động.
  • Truyền thống giữ nghề (làm gốm, dệt vải, y học cổ truyền…).

Ý nghĩa. Truyền thống giúp mỗi người có chỗ dựa tinh thần, biết sống có trách nhiệm hơn và góp phần làm giàu bản sắc dân tộc.

Em cần làm gì? Tìm hiểu, trân trọng và giữ gìn truyền thống; cố gắng học tập, rèn luyện để xứng đáng; phát huy truyền thống bằng việc làm cụ thể. Lưu ý: tự hào không có nghĩa là khoe khoang hay coi thường gia đình khác.

Bài 2. Yêu thương con người

Khái niệm. Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm điều tốt đẹp cho người khác, nhất là khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.

Biểu hiện: chia sẻ, động viên, giúp đỡ bạn bè, người già, người khuyết tật; tha thứ, bao dung với lỗi lầm của người khác; tham gia hoạt động thiện nguyện.

Trái với yêu thương: ích kỉ, thờ ơ, vô cảm, hằn học, độc ác.

Ý nghĩa. Người biết yêu thương được mọi người yêu quý; xã hội nhờ đó gắn kết, văn minh, tốt đẹp hơn. Truyền thống “thương người như thể thương thân” của dân tộc ta chính là biểu hiện của bài học này.

Mẹo nhớ: yêu thương phải thể hiện bằng hành động, không chỉ bằng lời nói. Giúp bạn chép bài hộ khi kiểm tra là che chở sai cách, không phải yêu thương đúng nghĩa.

Bài 3. Siêng năng, kiên trì

  • Siêng năng: làm việc một cách đều đặn, tự giác, cần cù, chịu khó.
  • Kiên trì: quyết tâm làm đến cùng mục tiêu đã chọn dù gặp khó khăn, trở ngại.

Biểu hiện: chăm chỉ học bài và làm bài mỗi ngày; không nản khi gặp bài khó; tập luyện đều đặn để đạt mục tiêu.

Ý nghĩa. Siêng năng, kiên trì giúp con người vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt, thành công trong học tập và cuộc sống.

Trái lại: lười biếng, ỷ lại, hay nản chí, “đứng núi này trông núi nọ”. Câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim” là minh hoạ điển hình.

Lỗi hay gặp: nhầm siêng năng với làm việc quá sức. Siêng năng phải đi cùng phương pháp và sự cân bằng với nghỉ ngơi.

Bài 4. Tôn trọng sự thật

Khái niệm. Tôn trọng sự thật là luôn tôn trọng lẽ phải, nhìn nhận và nói đúng sự thật, dám bảo vệ cái đúng, không nói dối, không che giấu.

Biểu hiện: trung thực khi làm bài; dám nhận lỗi; không bịa đặt, không lan truyền tin chưa kiểm chứng; dám bảo vệ người đúng, đấu tranh với điều sai.

Ý nghĩa. Sống tôn trọng sự thật giúp ta nhận được sự tin tưởng, quý trọng của mọi người, giúp con người tiến bộ và xã hội lành mạnh hơn.

Em cần làm gì? Rèn thói quen nói thật, dám chịu trách nhiệm; nhắc nhở bạn khi bạn nói dối hay gian lận.

Lưu ý: nói thật cần đi cùng sự tế nhị, tôn trọng người nghe; và trong tình huống nguy hiểm đến bản thân (ví dụ gặp kẻ xấu), em vẫn phải ưu tiên an toàn và báo người lớn tin cậy.

Bài 5. Tự lập

Khái niệm. Tự lập là tự làm, tự giải quyết công việc của bản thân, không trông chờ, dựa dẫm vào người khác.

Biểu hiện: tự giác học bài, tự dọn phòng, tự chuẩn bị đồ dùng học tập; tự tin đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó; dám đối mặt khó khăn.

Ý nghĩa. Người tự lập dễ thành công, được mọi người tin cậy, kính trọng.

Trái với tự lập: ỷ lại, phụ thuộc, lười nhác.

Phân biệt: tự lập không có nghĩa là không nhờ ai giúp. Khi gặp việc vượt quá sức, em vẫn có thể xin lời khuyên; điều quan trọng là em nỗ lực trước và không đẩy việc của mình cho người khác.

Bài 6. Tự nhận thức bản thân

Khái niệm. Tự nhận thức bản thân là biết rõ về mình: đặc điểm, điểm mạnh, điểm yếu, sở thích, giá trị, tình cảm, thái độ… để sống và hoàn thiện mình.

Ý nghĩa. Biết mình là cơ sở để em đặt mục tiêu phù hợp, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, xây dựng quan hệ tốt với người xung quanh.

Cách tự nhận thức:

  1. Tự quan sát và suy ngẫm về suy nghĩ, cảm xúc, hành vi của mình.
  2. Lắng nghe nhận xét của bạn bè, thầy cô, cha mẹ một cách cởi mở.
  3. Thử sức qua nhiều hoạt động để phát hiện năng lực, sở thích.

Lỗi hay gặp: chỉ nhìn thấy điểm yếu rồi tự ti, hoặc chỉ thấy điểm mạnh rồi tự mãn. Nhận thức đúng là nhìn cả hai mặt một cách khách quan.

Bài 7. Ứng phó với tình huống nguy hiểm

Tình huống nguy hiểm là những tình huống có thể gây hại cho sức khoẻ, tính mạng, tài sản. Chúng có thể đến từ thiên nhiên (bão, lũ, sấm sét, động đất…) hoặc từ con người và xã hội (hoả hoạn, bắt cóc, bạo lực, đuối nước, tai nạn giao thông…).

Nguyên tắc ứng phó:

  • Bình tĩnh, nhanh chóng đánh giá tình huống.
  • Tránh xa nguồn nguy hiểm, ưu tiên bảo vệ tính mạng.
  • Kêu cứu, báo người lớn hoặc cơ quan chức năng.
  • Không liều lĩnh làm việc vượt quá khả năng.
Số điện thoại Dùng khi
111 Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em
113 Cảnh sát, công an
114 Cứu hoả, cứu nạn
115 Cấp cứu y tế

Mẹo nhớ: 111 – trẻ em, 113 – công an, 114 – cháy, 115 – y tế: số càng lớn thì càng đi theo thứ tự công an, cứu hoả, cấp cứu.

Ví dụ. Khi gặp đám cháy trong nhà: giữ bình tĩnh, báo động cho mọi người, dùng khăn ướt che mũi miệng, cúi thấp thoát ra ngoài, gọi 114; không quay lại lấy đồ đạc.

Bài 8. Tiết kiệm

Khái niệm. Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải, thời gian, sức lực của mình và của người khác.

Biểu hiện: dùng điện, nước vừa đủ; giữ gìn sách vở, đồ dùng; không chi tiêu lãng phí; sử dụng thời gian hợp lí; không ăn uống phô trương.

Ý nghĩa. Tiết kiệm giúp ta có cuộc sống đủ đầy, góp phần bảo vệ môi trường, tạo điều kiện phát triển cho gia đình và đất nước.

Trái với tiết kiệm: lãng phí, hoang phí. Cũng cần phân biệt với keo kiệt, bủn xỉn: tiết kiệm là dùng đúng chỗ, đúng mức; keo kiệt là tiếc của đến mức không chi cả những việc cần thiết.

Bài 9. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Công dân là người có quốc tịch của một nước. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

  • Trẻ em sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam, hoặc có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, thì là công dân Việt Nam.
  • Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước; Nhà nước bảo vệ quyền lợi của công dân.
  • Công dân Việt Nam không bị trục xuất, không bị giao nộp cho nước khác.

Em cần làm gì? Là học sinh, em thể hiện trách nhiệm công dân bằng việc học tập tốt, tuân thủ nội quy và pháp luật, yêu quê hương đất nước, tôn trọng bạn bè, giữ gìn môi trường.

Lưu ý: quốc tịch là căn cứ để xác định ai là công dân của nước nào; không phải cứ sống ở Việt Nam là công dân Việt Nam.

Bài 10. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp, là đạo luật cơ bản của nước ta. Quyền và nghĩa vụ luôn đi đôi với nhau: hưởng quyền thì phải làm tròn nghĩa vụ.

Quyền cơ bản (ví dụ) Nghĩa vụ cơ bản (ví dụ)
Quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể Trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc
Quyền học tập Tuân theo Hiến pháp và pháp luật
Quyền tự do ngôn luận, tự do tín ngưỡng theo pháp luật Đóng thuế theo quy định
Quyền bình đẳng trước pháp luật Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

Mẹo nhớ: khi làm bài tình huống, hãy tự hỏi “người này đang được hưởng quyền gì?” rồi “họ có đang xâm phạm quyền của ai không?”. Quyền của em kết thúc ở chỗ bắt đầu quyền của người khác.

Mẹo học nhanh và nhớ lâu

  • Lập bảng một trang cho mỗi bài theo bốn ý: khái niệm – biểu hiện – ý nghĩa – cách rèn luyện.
  • Ghép mỗi phẩm chất với một câu tục ngữ, ca dao để dễ nhớ.
  • Với câu tình huống, đọc kĩ nhân vật đã làm gì, rồi đánh giá đúng/sai và nêu cách ứng xử tốt hơn.
  • Liên hệ bản thân bằng ví dụ thật, ngắn gọn; giáo viên rất coi trọng phần này.

Lỗi sai thường gặp

  • Chỉ nêu khái niệm mà quên ý nghĩa hoặc cách rèn luyện nên bị mất điểm.
  • Nhầm tiết kiệm với keo kiệt, tự lập với không cần ai giúp.
  • Gọi số khẩn cấp sai: nhầm 113, 114, 115.
  • Viết “mọi người sinh ở Việt Nam đều là công dân Việt Nam” – chưa chính xác, phải dựa vào quốc tịch.

Câu hỏi luyện tập (có đáp án)

Câu 1. Bạn An hay quên đồ, luôn nhờ mẹ mang đến lớp. Theo em, An thiếu phẩm chất nào? Nêu cách khắc phục.

Đáp án: An thiếu tính tự lập. Cách khắc phục: lập danh sách đồ dùng từ tối hôm trước, tự soạn cặp, tự chịu trách nhiệm nếu quên.

Câu 2. Hành vi nào sau đây là tiết kiệm? (a) Tắt quạt khi ra khỏi phòng. (b) Mua đồ chơi mới dù đồ cũ vẫn dùng tốt. (c) Bỏ thừa cơm. (d) Không dám chi tiền mua sách học dù rất cần.

Đáp án: (a). (b), (c) là lãng phí; (d) là keo kiệt, không phải tiết kiệm.

Câu 3. Khi thấy một bạn làm bài, bạn kia chép bài của bạn mình, em nên làm gì?

Đáp án: Nhắc nhở bạn không nên gian lận, giải thích vì sao cần trung thực; nếu bạn vẫn tiếp tục, em có thể báo cho thầy cô. Đây là biểu hiện của tôn trọng sự thật.

Câu 4. Em An có cha là người Việt Nam, mẹ là người nước ngoài, sinh ra ở Việt Nam. An có phải công dân Việt Nam không?

Đáp án: Có. Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

Câu 5. Em ở nhà một mình, nghe tiếng gõ cửa, người lạ nói là bạn của bố mẹ. Em nên xử lí thế nào?

Đáp án: Không mở cửa, không cho biết em ở nhà một mình, gọi điện báo bố mẹ hoặc người thân tin cậy; nếu thấy nguy hiểm, báo công an (113) hoặc tổng đài 111.

Câu hỏi thường gặp

GDCD 6 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?

Sách Giáo dục công dân 6 Kết nối tri thức với cuộc sống gồm 10 bài, từ Bài 1 Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ đến Bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Học lý thuyết GDCD 6 thế nào cho nhớ lâu?

Em nên học theo bốn ý: khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa, cách rèn luyện; kèm một ví dụ thực tế của bản thân và một câu tục ngữ liên quan.

Tiết kiệm khác keo kiệt ở điểm nào?

Tiết kiệm là sử dụng hợp lí, đúng mức của cải, thời gian, sức lực; còn keo kiệt là quá tiếc của, không chi cả những khoản cần thiết, ảnh hưởng đến bản thân và người khác.

Các số điện thoại khẩn cấp cần nhớ trong bài ứng phó tình huống nguy hiểm là gì?

Em cần nhớ 111 (bảo vệ trẻ em), 113 (công an), 114 (cứu hoả, cứu nạn) và 115 (cấp cứu y tế).