Trả lời nhanh
Đề giữa học kì 1 GDCD 8 Kết nối tri thức thường xoay quanh các bài đầu sách: tự hào về truyền thống dân tộc, tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, lao động cần cù – sáng tạo và bảo vệ lẽ phải. Dưới đây là ma trận, một đề đủ 10 điểm, một đề luyện đúng – sai và đáp án có giải thích từng phương án.
Phạm vi kiến thức thường gặp
Mỗi trường ra đề một khác, nhưng giữa học kì 1 lớp 8 phần lớn tập trung vào các bài sau (em hãy đối chiếu với thông báo ôn tập của thầy cô trong trường):
- Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
- Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo.
- Bài 4: Bảo vệ lẽ phải.
Nếu cần hệ thống kiến thức trước khi làm đề, em xem thêm phần tổng hợp tại đề cương ôn tập giữa kì 1 GDCD 8 và lý thuyết GDCD 8 Kết nối tri thức.
Ma trận đề kiểm tra (đề mẫu số 1)
| Nội dung | Trắc nghiệm | Tự luận | Điểm |
|---|---|---|---|
| Bài 1. Tự hào về truyền thống dân tộc | 3 câu (nhận biết, thông hiểu) | Câu 13 | 1,5 + 2,0 |
| Bài 2. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc | 3 câu (nhận biết, thông hiểu) | Câu 14 | 1,5 + 2,0 |
| Bài 3. Lao động cần cù, sáng tạo | 3 câu (nhận biết, vận dụng) | – | 1,5 |
| Bài 4. Bảo vệ lẽ phải | 3 câu (nhận biết, vận dụng) | – | 1,5 |
| Tổng | 12 câu = 6,0 điểm | 2 câu = 4,0 điểm | 10,0 |
Thời gian gợi ý: 45 phút. Mỗi câu trắc nghiệm 0,5 điểm.
Đề số 1
I. Trắc nghiệm (6,0 điểm)
Câu 1. Truyền thống dân tộc là gì?
- A. Những phong tục chỉ tồn tại trong một gia đình.
- B. Những giá trị vật chất và tinh thần hình thành trong lịch sử lâu dài, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- C. Những thói quen mới xuất hiện gần đây trong xã hội.
- D. Những quy định do Nhà nước ban hành để quản lí xã hội.
Câu 2. Điều nào dưới đây không phải truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam?
- A. Uống nước nhớ nguồn.
- B. Tôn sư trọng đạo.
- C. Đoàn kết.
- D. Mê tín dị đoan.
Câu 3. Việc làm nào thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc?
- A. Học sinh tìm hiểu và giới thiệu về làng nghề truyền thống của quê hương.
- B. Cho rằng lễ hội cổ truyền là lạc hậu nên không tham gia.
- C. Vứt rác bừa bãi trong khu di tích lịch sử.
- D. Chê bai trang phục truyền thống là quê mùa.
Câu 4. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam gồm bao nhiêu dân tộc?
- A. 52.
- B. 54.
- C. 56.
- D. 63.
Câu 5. Hành vi nào dưới đây thiếu tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?
- A. Bắt chước giọng nói của bạn dân tộc thiểu số để trêu đùa.
- B. Tìm hiểu phong tục, tập quán của các dân tộc khác.
- C. Tham gia giao lưu văn hoá với bạn bè quốc tế.
- D. Mời bạn thuộc dân tộc khác cùng tham gia hoạt động của lớp.
Câu 6. Ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc là gì?
- A. Làm mất bản sắc văn hoá của từng dân tộc.
- B. Khiến các dân tộc xa cách nhau hơn.
- C. Góp phần làm phong phú văn hoá, củng cố khối đại đoàn kết và thúc đẩy hoà bình, hợp tác.
- D. Chỉ mang lại lợi ích cho dân tộc có đông người.
Câu 7. Cần cù trong lao động được hiểu là
- A. chăm chỉ, siêng năng, miệt mài, làm việc thường xuyên và đều đặn.
- B. làm thật nhanh để xong việc sớm.
- C. chỉ làm việc khi có phần thưởng.
- D. làm việc theo hứng thú từng lúc.
Câu 8. Hành vi nào thể hiện sự sáng tạo trong lao động?
- A. Luôn làm đúng theo mẫu có sẵn, không thay đổi gì.
- B. Chép lại cách giải của bạn.
- C. Chờ người khác chỉ cách làm rồi mới bắt đầu.
- D. Cải tiến cách làm để tiết kiệm thời gian mà hiệu quả cao hơn.
Câu 9. Biểu hiện nào trái với đức tính cần cù?
- A. Kiên trì luyện tập mỗi ngày.
- B. Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
- C. Ngại khó, làm việc cầm chừng, bỏ dở giữa chừng.
- D. Chịu khó học hỏi từ người khác.
Câu 10. Lẽ phải là
- A. điều chỉ mang lại lợi ích cho bản thân.
- B. điều đúng đắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
- C. ý kiến của số đông trong mọi trường hợp.
- D. quy định riêng của một nhóm bạn.
Câu 11. Hành vi nào dưới đây thể hiện việc bảo vệ lẽ phải?
- A. Thấy bạn bị bắt nạt nhưng giả vờ như không biết.
- B. Cùng bạn nói dối thầy cô để tránh bị phạt.
- C. Chứng kiến bạn bị bắt nạt, em báo với thầy cô và động viên bạn.
- D. Chỉ lên tiếng khi việc đó liên quan trực tiếp đến mình.
Câu 12. Bạn A biết bạn B bị nghi oan lấy tiền quỹ lớp nhưng sợ bị trách nên không dám nói. Em nhận xét thế nào?
- A. A đúng vì như vậy là giữ an toàn cho mình.
- B. A đúng vì chuyện đó không liên quan đến A.
- C. A đúng vì cứ để thầy cô tự xử lí.
- D. A chưa đúng, cần mạnh dạn và chọn cách phù hợp (báo với thầy cô, cung cấp thông tin) để bảo vệ lẽ phải.
II. Tự luận (4,0 điểm)
Câu 13 (2,0 điểm). Em hãy nêu hai truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam và hai việc làm cụ thể của học sinh để thể hiện lòng tự hào về truyền thống đó.
Câu 14 (2,0 điểm). Trong buổi sinh hoạt văn nghệ của lớp 8B, bạn H (dân tộc Mông) mặc trang phục thổ cẩm do mẹ may. Vài bạn cười và nói: “Nhìn quê mùa quá!”. H cúi đầu, không muốn biểu diễn nữa.
a) Em nhận xét thế nào về lời nói của các bạn? (1,0 điểm)
b) Nếu là lớp trưởng, em sẽ làm gì? (1,0 điểm)
Đáp án và giải thích đề số 1
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | B | A | C | A | D | C | B | C | D |
- Câu 1 – B: truyền thống có hai đặc điểm then chốt là hình thành lâu dài và được truyền qua nhiều thế hệ. A sai vì đó là “truyền thống gia đình”, C sai vì không có yếu tố lâu đời, D nhầm với pháp luật.
- Câu 2 – D: mê tín dị đoan là hủ tục cần loại bỏ, không phải truyền thống tốt đẹp. Ba phương án còn lại đều là giá trị nhân văn được ông cha gìn giữ.
- Câu 3 – A: chỉ A là hành động chủ động tìm hiểu, giới thiệu, lan toả giá trị truyền thống. B, C, D đều là thái độ phủ nhận hoặc xâm phạm.
- Câu 4 – B: Việt Nam có 54 dân tộc, cùng bình đẳng và đoàn kết. Đừng nhầm với 63 (số tỉnh, thành phố trước đây) hay 56.
- Câu 5 – A: bắt chước giọng nói để trêu là chế giễu, coi thường bạn. B, C, D đều là biểu hiện của sự tôn trọng, học hỏi.
- Câu 6 – C: tôn trọng đa dạng giúp văn hoá phong phú và tăng đoàn kết. A, B, D nói ngược lại với mục đích của việc tôn trọng.
- Câu 7 – A: “cần cù” gắn với siêng năng, đều đặn, kiên trì. B chỉ nhấn mạnh tốc độ, C và D thiếu sự bền bỉ.
- Câu 8 – D: sáng tạo là tìm cách làm mới, hiệu quả hơn. A, B, C là rập khuôn hoặc ỷ lại.
- Câu 9 – C: ngại khó, cầm chừng, bỏ dở là trái với cần cù. Các phương án còn lại đều là biểu hiện của đức tính này.
- Câu 10 – B: lẽ phải phải đúng đạo lí và có lợi cho cộng đồng; số đông chưa chắc đúng (C sai).
- Câu 11 – C: bảo vệ lẽ phải là hành động cụ thể, đúng cách, bảo vệ người yếu thế. A, D là thờ ơ; B là bao che sai trái.
- Câu 12 – D: im lặng khi biết sự thật là thiếu trách nhiệm. Em có thể bảo vệ lẽ phải mà vẫn an toàn bằng cách báo thầy cô hoặc người lớn tin cậy.
Gợi ý đáp án tự luận.
- Câu 13 (2,0 đ): nêu đúng 2 truyền thống, ví dụ yêu nước, hiếu học, đoàn kết, uống nước nhớ nguồn (1,0 đ); nêu 2 việc làm cụ thể, ví dụ tham gia dâng hương tưởng niệm các vua Hùng, đọc sách về lịch sử, tham gia lễ hội ở địa phương, giữ gìn di tích (1,0 đ).
- Câu 14a (1,0 đ): lời nói của các bạn là thiếu tôn trọng, coi thường nét văn hoá của dân tộc khác, làm bạn H tổn thương và đi ngược tinh thần đoàn kết các dân tộc.
- Câu 14b (1,0 đ): nhắc nhở các bạn xin lỗi H, động viên H biểu diễn; giới thiệu ý nghĩa của trang phục thổ cẩm với cả lớp; có thể đề xuất tổ chức buổi giao lưu về trang phục các dân tộc.
Đề số 2: luyện đúng – sai nhanh
Đề này giúp em kiểm tra độ chắc kiến thức trước khi làm đề lớn. Với mỗi nhận định, em chọn Đúng hoặc Sai và giải thích ngắn.
- Truyền thống tốt đẹp chỉ cần giữ nguyên, không cần phát huy.
- Yêu nước, đoàn kết, hiếu học là những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc nghĩa là phải bỏ phong tục của mình để làm theo dân tộc khác.
- Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau.
- Cần cù chỉ là làm việc thật nhiều giờ, không cần quan tâm hiệu quả.
- Sáng tạo có thể bắt đầu từ những việc nhỏ trong học tập hằng ngày.
- Bảo vệ lẽ phải cần dũng cảm nhưng phải chọn cách phù hợp, không dùng bạo lực.
- Người nhiều tuổi hơn thì lẽ phải luôn thuộc về người đó.
Đáp án: 1 – Sai; 2 – Đúng; 3 – Sai; 4 – Đúng; 5 – Sai; 6 – Đúng; 7 – Đúng; 8 – Sai.
- Câu 1 sai: truyền thống tốt đẹp vừa phải giữ gìn vừa phát huy, bổ sung giá trị mới phù hợp thời đại.
- Câu 3 sai: tôn trọng là hiểu và học hỏi cái hay, không có nghĩa từ bỏ bản sắc của mình.
- Câu 5 sai: cần cù đi cùng sự kiên trì, có mục tiêu và hiệu quả; làm nhiều giờ nhưng cầu thả thì chưa phải cần cù đích thực.
- Câu 8 sai: lẽ phải dựa vào đạo lí và lợi ích chung, không phụ thuộc tuổi tác hay vị thế.
Tình huống luyện thêm
Bạn M cải tiến việc học từ mới bằng cách dán thẻ từ lên cửa tủ và đọc mỗi khi mở tủ. Một bạn nói: “Làm vậy mất công, cứ học thuộc như mọi người cho nhanh”. Em đánh giá thế nào?
Gợi ý: cách làm của M thể hiện sự sáng tạo (tìm cách học hiệu quả hơn) và có yếu tố cần cù (lặp lại đều đặn). Em nên ghi nhận, có thể thử áp dụng; không nên coi cách làm cũ là duy nhất đúng.
Mẹo làm bài GDCD 8 đạt điểm cao
- Gạch chân từ phủ định: “không phải”, “trái với”, “chưa đúng” thường là bẫy ở câu 2, 5, 9.
- Loại trừ phương án cực đoan: các đáp án chứa “luôn”, “chỉ”, “mọi” thường sai.
- Câu tình huống: trả lời theo ba bước: nhận xét hành vi, nêu lí do, nêu cách ứng xử của em.
- Câu tự luận ví dụ: chọn ví dụ gần gũi (lớp, trường, quê hương), nêu rõ hành động cụ thể thay vì nói chung chung.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “truyền thống dân tộc” với “truyền thống gia đình, dòng họ”.
- Hiểu tôn trọng đa dạng là phải giống nhau hoặc bỏ bản sắc.
- Viết “cần cù” và “sáng tạo” như một: cần cù là chăm chỉ bền bỉ, sáng tạo là tìm cách mới hiệu quả hơn.
- Cho rằng im lặng là an toàn nên không cần bảo vệ lẽ phải.
Tài liệu ôn tập liên quan
- Tổng hợp đề thi GDCD lớp 8 Kết nối tri thức
- Đề thi học kì 1 GDCD 8 Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm GDCD 8 Kết nối tri thức
- Giải SGK GDCD 8 Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
Đề thi giữa kì 1 GDCD 8 Kết nối tri thức gồm những bài nào?
Thông thường gồm các bài đầu sách: Bài 1 Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam, Bài 2 Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, Bài 3 Lao động cần cù, sáng tạo và Bài 4 Bảo vệ lẽ phải. Phạm vi cụ thể do nhà trường quy định.
Cấu trúc đề giữa kì 1 GDCD 8 thường như thế nào?
Nhiều trường ra đề kết hợp trắc nghiệm (khoảng 6 điểm) và tự luận (khoảng 4 điểm) trong 45 phút, gồm câu nhận biết, thông hiểu và tình huống vận dụng. Em cần theo đúng thông báo của giáo viên bộ môn.
Làm sao làm tốt câu tình huống trong đề GDCD 8?
Em nhận xét hành vi đúng hay sai, giải thích dựa trên kiến thức bài học, rồi nêu cách ứng xử cụ thể của bản thân. Câu trả lời nên ngắn gọn, đủ ba ý này.
Đề trong trang có phải đề chính thức của trường không?
Không. Đây là đề mẫu biên soạn để ôn tập theo chương trình Kết nối tri thức, giúp em làm quen dạng câu hỏi; đề thật của trường có thể khác về số câu và nội dung.