Soạn bài Ôn tập trang 95 Ngữ văn 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo

Trả lời nhanh

Phần Ôn tập trang 95 gồm 7 câu, giúp em hệ thống lại bài học về truyện cười: lập bảng so sánh bốn truyện (Vắt cổ chày ra nước, May không đi giày, Khoe của, Con rắn vuông), nêu sắc thái tiếng cười, phân biệt nghĩa tường minh – hàm ẩn, tìm từ ngữ địa phương, rồi tổng kết kĩ năng viết, nói và nghe, cùng ý nghĩa của tiếng cười.

Bài ôn tập này yêu cầu em làm gì?

Đây là bài ôn lại toàn bộ bài học về tiếng cười trong văn học. Bảy câu hỏi chia thành bốn nhóm: đọc (câu 1, 2), tiếng Việt (câu 3, 4), viết – nói và nghe (câu 5, 6) và liên hệ cuộc sống (câu 7).

Em nên đọc lại các truyện cười trong bài trước khi làm, vì câu 1 cần đối chiếu từng chi tiết trong văn bản. Dưới đây là gợi ý cách làm cho từng câu; em hãy diễn đạt lại bằng lời của mình.

Câu 1: Lập bảng so sánh bốn truyện cười

Chi tiết từng câu hỏi xem tại: Đọc lại các truyện cười đã học và điền vào bảng.

Cả bốn truyện có chung đặc điểm của truyện cười dân gian nên các cột “bối cảnh”, “nhân vật” và “thủ pháp” khá giống nhau. Khác biệt chủ yếu nằm ở cột đề tài (thói xấu bị chế giễu).

Truyện Đề tài (thói xấu bị cười) Bối cảnh Nhân vật chính Thủ pháp gây cười
Vắt cổ chày ra nước Thói keo kiệt, bủn xỉn Đời sống thường ngày, không gian – thời gian không xác định Người bình dân, không tên riêng, đại diện cho một kiểu người Tình huống mâu thuẫn, lời đối đáp, cách nói phóng đại
May không đi giày Lối nghĩ, cách ứng xử đáng cười của nhân vật (em đối chiếu với truyện trong SGK để ghi cụ thể) Đời sống thường ngày Người bình dân, không tên riêng Lời đối đáp, nghĩa hàm ẩn, tình huống trớ trêu
Khoe của Thói khoe khoang Không xác định cụ thể Những người hay khoe, không tên riêng Lời nói cường điệu, tình huống mâu thuẫn
Con rắn vuông Thói khoác lác, nói điều không có thật Không xác định cụ thể Người khoác lác và người nghe Phóng đại, đối đáp bất ngờ

Mẹo nhớ: truyện cười dân gian luôn có ba “không”: không tên riêng, không địa danh cụ thể, không thời điểm rõ ràng – vì mục đích là chế giễu một kiểu người chứ không nhắm vào một cá nhân.

Câu 2: Sắc thái của tiếng cười

Xem thêm: Tiếng cười mang những sắc thái nào?

Tiếng cười trong các truyện này chủ yếu là hài hước, dí dỏm, nhẹ nhàng mà thâm thúy. Ngoài ra còn có sắc thái châm biếm, phê phán những thói hư tật xấu. Đây là tiếng cười để người nghe tự nhìn lại mình chứ không nhằm mạt sát ai.

Câu 3: Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

Bài chi tiết: Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn trong câu tục ngữ.

Câu: “Đời người có một gang tay, Ai hay ngủ ngày còn lại nửa gang.”

  • Nghĩa tường minh (nghĩa nói thẳng trên câu chữ): đời người chỉ dài bằng một gang tay; ai hay ngủ ngày thì phần đời còn lại chỉ bằng nửa gang.
  • Nghĩa hàm ẩn (điều người nói muốn gửi gắm, phải suy ra): đời người rất ngắn ngủi; ngủ ngày, lười biếng là lãng phí thời gian quý giá. Câu nói khuyên ta biết quý trọng thời gian, chăm chỉ làm việc, sống có ích.

Lỗi hay gặp: chỉ chép lại nghĩa tường minh bằng lời khác rồi cho là đã có nghĩa hàm ẩn. Hãy tự hỏi: “Người nói thực sự muốn khuyên/ chê điều gì?”. Câu trả lời đó mới là nghĩa hàm ẩn.

Câu 4: Tìm câu tục ngữ, ca dao có từ ngữ địa phương

Gợi ý đầy đủ hơn: Tìm câu tục ngữ hoặc ca dao có từ ngữ địa phương.

Ví dụ: “Ai về nhắn với nậu nguồn, Mít non gởi xuống, cá chuồn gởi lên.” Từ địa phương: nậu (cách nói ở miền Trung, nghĩa là “những người, nhóm người”; “nậu nguồn” là người miền núi). Từ toàn dân tương ứng: “người”, “bà con”.

Lưu ý: câu phải là tục ngữ hoặc ca dao (sáng tác dân gian). Một số bạn dẫn thơ của tác giả cụ thể như “Bầm ơi” của Tố Hữu thì chưa đúng yêu cầu đề. Em nên hỏi ông bà, bố mẹ hoặc tra từ điển phương ngữ để tìm câu của quê mình, rồi ghi rõ từ địa phương và từ toàn dân tương ứng.

Câu 5: Bài học khi viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội

Xem thêm: Hai bài học kinh nghiệm khi kể lại một hoạt động xã hội.

  • Bài học 1: chọn sự việc tiêu biểu và kể theo trình tự rõ ràng (mở đầu – diễn biến – kết thúc), nêu đủ thời gian, địa điểm, người tham gia.
  • Bài học 2: kết hợp miêu tả, biểu cảm để bài viết sinh động, đồng thời nêu được ý nghĩa của hoạt động và cảm xúc, suy nghĩ của người viết.

Câu 6: Cách phản hồi khi thảo luận một vấn đề đời sống

Chi tiết: Cần chú ý gì về cách phản hồi ý kiến. Bài nói liên quan: Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống.

  1. Lắng nghe để hiểu đúng ý người nói trước khi trả lời.
  2. Tôn trọng ý kiến khác biệt, dùng lời lẽ lịch sự, không châm chọc.
  3. Nêu rõ đồng ý hay chưa đồng ý ở điểm nào và đưa lí lẽ, bằng chứng.
  4. Sẵn sàng tiếp thu, bổ sung hoặc điều chỉnh ý kiến của mình khi thấy hợp lí.

Câu 7: Thế nào là tiếng cười có ý nghĩa?

Gợi ý tham khảo: Tiếng cười có ý nghĩa và giá trị trong cuộc sống.

Đoạn mẫu: Theo em, tiếng cười có ý nghĩa là tiếng cười vừa mang lại niềm vui, vừa khiến ta nhận ra điều chưa đúng để sửa mình, chứ không phải cười trên nỗi đau hay sự thiệt thòi của người khác. Tiếng cười giúp tinh thần thoải mái, gắn kết mọi người, giúp ta đối diện khó khăn lạc quan hơn. Với xã hội, tiếng cười còn là “vũ khí” nhẹ nhàng mà hiệu quả để phê phán cái xấu, cái lố bịch.

Bài luyện tập tự kiểm tra

  1. Phân biệt nghĩa: “Có công mài sắt, có ngày nên kim.” Nghĩa tường minh và hàm ẩn là gì?
    Đáp án: Tường minh: chịu khó mài thanh sắt lâu ngày thì thành cây kim. Hàm ẩn: kiên trì, nhẫn nại thì việc khó đến mấy cũng thành công.
  2. Từ địa phương: Tìm từ toàn dân tương ứng với “mô, răng, rứa” (một số vùng miền Trung).
    Đáp án: mô = đâu; răng = sao, thế nào; rứa = thế, vậy.
  3. Nhận diện thủ pháp: Một người nói “Nhà tôi nuôi con gà to bằng con trâu”. Đây là thủ pháp gây cười nào, nhắm vào thói xấu gì?
    Đáp án: Phóng đại (cường điệu); nhắm vào thói khoác lác. (Câu này là ví dụ tự đặt để luyện tập.)

Xem thêm các bài soạn khác

Câu hỏi thường gặp

Ôn tập trang 95 Ngữ văn 8 tập 1 Chân trời sáng tạo có mấy câu hỏi?

Có 7 câu hỏi, gồm lập bảng về truyện cười, sắc thái tiếng cười, nghĩa tường minh – hàm ẩn, từ ngữ địa phương, bài học viết bài kể hoạt động xã hội, cách phản hồi khi thảo luận và ý nghĩa của tiếng cười.

Nghĩa tường minh khác nghĩa hàm ẩn thế nào?

Nghĩa tường minh là điều nói thẳng ra bằng câu chữ; nghĩa hàm ẩn là điều người nói muốn gửi gắm nhưng không nói trực tiếp, người nghe phải dựa vào ngữ cảnh để suy ra.

Từ ngữ địa phương trong câu 4 cần ghi những gì?

Em chép nguyên câu tục ngữ hoặc ca dao, chỉ ra từ địa phương, nói rõ dùng ở vùng nào và nêu từ toàn dân có nghĩa tương ứng.

Truyện cười dân gian thường có những đặc điểm chung nào?

Nhân vật không có tên riêng, bối cảnh gần gũi và không xác định cụ thể, dùng thủ pháp như phóng đại, đối đáp, tạo mâu thuẫn bất ngờ để phê phán thói hư tật xấu.