Trả lời nhanh
Trang 49 Tiếng Anh 11 Global Success nằm ở cuối phần Communication and Culture/CLIL của Unit 4 (chủ đề giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn). Phần CLIL yêu cầu đọc thông tin, rồi thảo luận hoặc trình bày ngắn. Bạn cần nắm từ vựng về hoạt động thiện nguyện và biết cách diễn đạt ý kiến bằng tiếng Anh.
Trang 49 nằm ở đâu trong Unit 4?
Unit 4 của Tiếng Anh 11 Global Success có chủ đề Caring for those in need. Sau các kĩ năng Reading, Speaking, Listening, Writing là phần Communication and Culture/CLIL, rồi mới đến Looking back và Project.
CLIL (Content and Language Integrated Learning) là cách học tiếng Anh thông qua nội dung của một môn khác hoặc một vấn đề xã hội. Vì thế bài vừa luyện ngôn ngữ vừa mở rộng hiểu biết, không chỉ học ngữ pháp thuần tuý.
Lưu ý: bài viết này hướng dẫn phương pháp và từ vựng cho dạng bài của trang 49. Các câu ví dụ bên dưới do mình tự đặt để bạn luyện tập, bạn hãy đối chiếu với đề trong sách khi làm.
Quy trình làm bài CLIL gồm 4 bước
- Đọc tiêu đề và tranh trước: đoán chủ đề, ghi ra 3–4 từ bạn nghĩ sẽ xuất hiện.
- Đọc lướt (skimming): tìm ý chính của từng đoạn, thường nằm ở câu đầu.
- Đọc kĩ (scanning): gạch chân số liệu, tên riêng, từ khoá để trả lời câu hỏi chi tiết.
- Thảo luận hoặc trình bày: dùng mẫu câu nêu ý kiến, đưa lí do và ví dụ.
Từ vựng chủ đề “Caring for those in need”
| Từ / cụm từ | Nghĩa | Ví dụ tự đặt |
|---|---|---|
| disadvantaged (adj) | thiệt thòi, có hoàn cảnh khó khăn | Many disadvantaged children lack school supplies. |
| donate (v) | quyên góp, hiến tặng | Our class donated books to a village library. |
| volunteer (n, v) | tình nguyện viên; tình nguyện | She volunteers at a shelter every weekend. |
| charity (n) | tổ chức từ thiện; lòng từ thiện | The charity raised money for flood victims. |
| fundraising (n) | gây quỹ | A fundraising concert was held at school. |
| homeless (adj) | vô gia cư | Homeless people need food and safe shelter. |
| community service | hoạt động phục vụ cộng đồng | Community service teaches us responsibility. |
| make a difference | tạo ra sự khác biệt tích cực | Small actions can make a difference. |
Mẫu câu nêu ý kiến và lí do
- In my opinion, … / I strongly believe that …
- One reason is that … / Another reason is that …
- For example, … / For instance, …
- I agree with … because … / I see your point, but …
- To sum up, … / In conclusion, …
Ví dụ trả lời mẫu cho câu hỏi “Why should teenagers take part in volunteer work?”:
I strongly believe that teenagers should take part in volunteer work. First, it helps them develop empathy and teamwork skills. Second, they can use their free time in a useful way. For example, a group of students can collect old clothes for people in remote areas.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm donate với donation: động từ cần chia theo chủ ngữ (donates), danh từ đứng sau mạo từ hoặc tính từ (a generous donation).
- Dùng the poor sai ngữ pháp: đây là cụm “the + tính từ” chỉ nhóm người, luôn đi với động từ số nhiều (The poor need help, không viết The poor needs help).
- Nói quá ngắn khi thảo luận: chỉ nêu ý kiến mà thiếu lí do và ví dụ nên mất điểm nói.
- Dịch từng từ khi đọc, bỏ qua ý chính: hãy đoán nghĩa từ ngữ cảnh trước khi tra từ.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Chọn đáp án đúng.
- Our school organised a ______ event to raise money for the flood victims.
A. fundraising B. fundraiser’s C. fundraise D. fundraised - The homeless ______ given warm blankets last winter.
A. was B. were C. is D. has been - Volunteering can really ______ a difference in people’s lives.
A. do B. take C. make D. get
Đáp án: 1 – A (cần danh từ/tính từ ghép bổ nghĩa cho event: fundraising event); 2 – B (the + tính từ chỉ nhóm người dùng động từ số nhiều, thì quá khứ); 3 – C (cụm cố định make a difference).
Bài 2. Viết lại câu, dùng từ gợi ý. “It is useful for students to join community service.” → Joining community service is useful for students. (đưa V-ing làm chủ ngữ).
Bài 3. Nói 4–5 câu về một hoạt động thiện nguyện em muốn tham gia. Gợi ý: nêu hoạt động, nơi thực hiện, ai được giúp, vì sao có ý nghĩa.
Mẹo học nhanh
Hãy gom từ vựng theo nhóm “người cần giúp – hành động giúp – tổ chức giúp” thay vì học rời rạc. Sau mỗi bài, bạn tự viết một câu thật về hoạt động ở trường hoặc địa phương mình; câu gắn với trải nghiệm riêng sẽ nhớ lâu hơn.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải Tiếng Anh 11 Unit 4: ASEAN and Viet Nam (Global Success) đầy đủ.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Anh 11 trang 49 thuộc phần nào của Unit 4?
Trang 49 thuộc phần Communication and Culture/CLIL của Unit 4 "Caring for those in need" trong Tiếng Anh 11 Global Success, nằm trước phần Looking back và Project.
CLIL trong sách Tiếng Anh 11 là gì?
CLIL là viết tắt của Content and Language Integrated Learning, tức học ngôn ngữ thông qua nội dung của môn học hoặc chủ đề khác, giúp luyện đọc, nói và mở rộng kiến thức cùng lúc.
Làm sao để làm tốt phần thảo luận ở trang CLIL?
Nêu rõ ý kiến, đưa ít nhất một lí do và một ví dụ cụ thể, dùng các mẫu câu như In my opinion, One reason is that, For example, rồi kết bằng một câu tóm tắt.
Cần học những từ vựng nào cho Unit 4?
Nên ưu tiên các từ về hoạt động thiện nguyện như donate, volunteer, charity, fundraising, disadvantaged, homeless, community service và cụm make a difference.