Lý thuyết Hóa 11 Cánh diều: tóm tắt 19 bài theo 6 chủ đề trọng tâm

Trả lời nhanh

Hóa 11 Cánh diều có 19 bài lý thuyết, chia thành 6 chủ đề: Cân bằng hoá học (Bài 1–3), Nitrogen và sulfur (Bài 4–7), Đại cương hoá học hữu cơ (Bài 8–11), Hydrocarbon (Bài 12–14), Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol (Bài 15–17), Hợp chất carbonyl – carboxylic acid (Bài 18–19). Bên dưới có mục lục bấm vào từng bài, phần tóm tắt trọng tâm của mỗi chủ đề và bài luyện tập có đáp án.

Bức tranh chung của Hóa học 11 Cánh diều

Chương trình Hóa 11 chia làm hai nửa rõ ràng. Nửa đầu (Chủ đề 1–2) tiếp nối hoá vô cơ và hoá đại cương: cân bằng, acid – base, pH, rồi hai nguyên tố phi kim quan trọng là nitrogen và sulfur. Nửa sau (Chủ đề 3–6) là phần mở đầu của hoá hữu cơ, đi từ khái niệm chung đến từng loại hợp chất cụ thể.

Học theo đúng thứ tự này là có lí do: muốn hiểu tính acid của phenol hay carboxylic acid ở cuối năm, các em cần nắm vững thuyết Brønsted – Lowry ở Bài 2. Muốn gọi tên và viết đồng phân alkene, alcohol thì phải chắc Bài 11 về cấu tạo hoá học.

Mục lục lý thuyết Hóa 11 Cánh diều

Chủ đề 1: Cân bằng hoá học

  • Bài 1: Mở đầu về cân bằng hoá học
  • Bài 2: Sự điện li trong dung dịch nước. Thuyết Brønsted – Lowry về acid – base
  • Bài 3: pH của dung dịch. Chuẩn độ acid – base

Chủ đề 2: Nitrogen và sulfur

  • Bài 4: Đơn chất nitrogen
  • Bài 5: Một số hợp chất quan trọng của nitrogen
  • Bài 6: Sulfur và sulfur dioxide
  • Bài 7: Sulfuric acid và muối sulfate

Chủ đề 3: Đại cương về hoá học hữu cơ

  • Bài 8: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
  • Bài 9: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
  • Bài 10: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
  • Bài 11: Cấu tạo hoá học của hợp chất hữu cơ

Chủ đề 4: Hydrocarbon

  • Bài 12: Alkane
  • Bài 13: Hydrocarbon không no
  • Bài 14: Arene (Hydrocarbon thơm)

Chủ đề 5: Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol

  • Bài 15: Dẫn xuất halogen
  • Bài 16: Alcohol
  • Bài 17: Phenol

Chủ đề 6: Hợp chất carbonyl – carboxylic acid

  • Bài 18: Hợp chất carbonyl
  • Bài 19: Carboxylic acid

Tóm tắt trọng tâm từng chủ đề

Chủ đề 1 – Cân bằng hoá học, acid – base, pH

  • Phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. Đây là cân bằng động: phản ứng vẫn xảy ra, chỉ là nồng độ các chất không đổi nữa.
  • Hằng số cân bằng với phản ứng aA + bB ⇌ cC + dD: KC = [C]c[D]d / ([A]a[B]b). Chất rắn không có mặt trong biểu thức KC.
  • Nguyên lí Le Chatelier: khi bị tác động từ bên ngoài (nồng độ, nhiệt độ, áp suất), cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động đó. Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng, chỉ giúp đạt cân bằng nhanh hơn.
  • Thuyết Brønsted – Lowry: acid là chất cho H+, base là chất nhận H+. Vì vậy NH3 là base, còn HCO3− và H2O là chất lưỡng tính.
  • pH = −lg[H+]. Ở 25 °C, tích ion của nước [H+][OH−] = 10−14, môi trường trung tính có pH = 7.
  • Chuẩn độ acid – base: tại điểm tương đương, số mol H+ bằng số mol OH−; thường dùng chỉ thị phenolphthalein khi chuẩn độ acid mạnh bằng base mạnh.

Chủ đề 2 – Nitrogen và sulfur

  • N2 có liên kết ba bền nên khá trơ ở nhiệt độ thường. Hai phản ứng cần nhớ: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 (t°, p cao, xúc tác Fe) và N2 + O2 ⇌ 2NO (khoảng 3000 °C hoặc tia lửa điện).
  • NH3 có tính base yếu và tính khử; muối ammonium tác dụng với kiềm khi đun nóng giải phóng khí NH3 mùi khai, làm xanh giấy quỳ ẩm – đây là cách nhận biết ion NH4+.
  • HNO3 vừa là acid mạnh vừa có tính oxi hoá mạnh. Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội. Các vấn đề môi trường liên quan: mưa acid (do NOx, SO2) và hiện tượng phú dưỡng (do dư thừa nitrate, phosphate trong nước).
  • Sulfur có số oxi hoá trung gian 0 nên vừa có tính oxi hoá (S + Hg → HgS, dùng thu gom thuỷ ngân rơi vãi) vừa có tính khử (S + O2 → SO2, t°).
  • SO2 (S có số oxi hoá +4) cũng vừa oxi hoá vừa khử; nó làm mất màu nước bromine: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr.
  • H2SO4 đặc có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh. Khi pha loãng phải rót từ từ acid vào nước, không làm ngược lại. Nhận biết ion SO42− bằng ion Ba2+ (tạo kết tủa trắng BaSO4).

Chủ đề 3 – Đại cương hoá học hữu cơ

  • Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide…). Liên kết chủ yếu là liên kết cộng hoá trị, thường dễ cháy, phản ứng chậm và theo nhiều hướng.
  • Nhóm chức quyết định tính chất đặc trưng; phổ hồng ngoại (IR) giúp xác định nhóm chức qua các số sóng hấp thụ đặc trưng.
  • Tách biệt, tinh chế: chưng cất (dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau), chiết (dựa vào độ tan khác nhau trong hai dung môi không trộn lẫn), kết tinh (dựa vào độ tan thay đổi theo nhiệt độ), sắc kí cột (dựa vào khả năng hấp phụ khác nhau).
  • Công thức phân tử: tìm công thức đơn giản nhất từ phần trăm khối lượng nguyên tố, rồi dùng phân tử khối (xác định qua phổ khối lượng MS, thường là peak ion phân tử có m/z lớn nhất) để suy ra công thức phân tử.
  • Cấu tạo hoá học: thuyết cấu tạo hoá học, đồng đẳng (hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, tính chất tương tự) và đồng phân (cùng công thức phân tử, khác cấu tạo).

Chủ đề 4 – Hydrocarbon

Loại Công thức chung (mạch hở) Phản ứng đặc trưng
Alkane CnH2n+2 (n ≥ 1) Thế halogen (ánh sáng), cracking, reforming, cháy
Alkene CnH2n (n ≥ 2) Cộng H2, Br2, HX (quy tắc Markovnikov), trùng hợp, làm mất màu KMnO4
Alkyne CnH2n−2 (n ≥ 2) Cộng như alkene; alk-1-yne tạo kết tủa vàng với AgNO3/NH3
Arene (dãy benzene) CnH2n−6 (n ≥ 6) Thế vòng (halogen hoá có FeBr3, nitro hoá có H2SO4 đặc), cộng H2, cộng Cl2 (ánh sáng); nhánh alkyl bị KMnO4 oxi hoá khi đun

Ý cốt lõi: liên kết π kém bền nên hydrocarbon không no ưu tiên phản ứng cộng; vòng benzene bền nhờ hệ liên hợp nên ưu tiên phản ứng thế, khó cộng.

Chủ đề 5 – Dẫn xuất halogen, alcohol, phenol

  • Dẫn xuất halogen: phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH (đun với NaOH loãng) và phản ứng tách HX (đun với KOH trong ethanol) tạo alkene theo quy tắc Zaitsev – H bị tách ở carbon bậc cao hơn.
  • Alcohol: có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon tương ứng. Tác dụng với Na giải phóng H2; tách nước tạo alkene hoặc ether; alcohol bậc I bị CuO (t°) oxi hoá thành aldehyde, bậc II thành ketone, bậc III khó bị oxi hoá.
  • Alcohol có từ hai nhóm OH kề nhau (như ethylene glycol, glycerol) hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
  • Phenol: nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng benzene. Phenol có tính acid yếu (tác dụng với NaOH, ethanol thì không) và phản ứng thế vòng dễ hơn benzene: tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol.

Chủ đề 6 – Hợp chất carbonyl và carboxylic acid

  • Aldehyde và ketone đều có nhóm C=O. Cả hai bị khử bởi NaBH4 hoặc LiAlH4 thành alcohol (aldehyde → bậc I, ketone → bậc II) và cộng được HCN.
  • Chỉ aldehyde bị oxi hoá bởi thuốc thử Tollens (tạo lớp bạc sáng) và Cu(OH)2/NaOH khi đun (tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch) – đây là cách phân biệt aldehyde với ketone.
  • Hợp chất có nhóm CH3CO– cho phản ứng iodoform, tạo kết tủa vàng CHI3.
  • Carboxylic acid có nhóm –COOH, là acid yếu nhưng mạnh hơn phenol, làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại hoạt động, base, muối carbonate. Phản ứng ester hoá với alcohol (xúc tác H2SO4 đặc, t°) là phản ứng thuận nghịch – nối lại đúng kiến thức cân bằng của Chủ đề 1.

Lỗi sai học sinh hay mắc

  1. Đưa chất rắn vào biểu thức KC: ví dụ với CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) thì KC = [CO2], không phải phân số có CaCO3, CaO.
  2. Nghĩ xúc tác làm tăng hiệu suất: xúc tác chỉ rút ngắn thời gian đạt cân bằng, không làm cân bằng chuyển dịch.
  3. Nhầm tính acid giữa ethanol, phenol, acetic acid: thứ tự đúng là ethanol < phenol < acetic acid. Ethanol không phản ứng với NaOH, phenol phản ứng với NaOH nhưng không làm quỳ đổi màu rõ, acetic acid làm quỳ hoá đỏ.
  4. Cho mọi alkyne tạo kết tủa với AgNO3/NH3: chỉ alkyne có liên kết ba đầu mạch (như ethyne, propyne, but-1-yne) mới phản ứng; but-2-yne thì không.
  5. Quên điều kiện phản ứng của benzene: benzene không làm mất màu nước bromine; muốn thế bromine phải dùng Br2 khan, xúc tác FeBr3.

Mẹo học nhanh và ôn tập hiệu quả

  • Học hữu cơ theo trục “cấu tạo → tính chất”: nhìn thấy liên kết π là nghĩ đến phản ứng cộng; thấy nhóm OH là nghĩ đến liên kết hydrogen và phản ứng với Na; thấy CHO là nghĩ đến phản ứng tráng bạc.
  • Lập bảng nhận biết riêng: mỗi chất ghi một thuốc thử và một hiện tượng (kết tủa vàng, kết tủa trắng, bạc sáng, đỏ gạch, xanh lam). Cuối kì chỉ cần ôn bảng này là làm được hầu hết câu nhận biết.
  • Kết hợp đủ ba bước: đọc lý thuyết ở trên, làm bài trong giải SGK Hóa 11 Cánh diều và giải SBT Hóa 11 Cánh diều, rồi tự kiểm tra bằng trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều. Trước kì thi, luyện thêm đề thi Hóa 11 Cánh diều; em nào học chuyên sâu có thể xem thêm Chuyên đề học tập Hóa 11.

Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)

Câu 1. Tính pH của dung dịch NaOH 0,001 M ở 25 °C.

Đáp án: NaOH là base mạnh, phân li hoàn toàn nên [OH−] = 10−3 M. Suy ra [H+] = 10−14 : 10−3 = 10−11 M, vậy pH = 11.

Câu 2. Với cân bằng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g), phản ứng thuận toả nhiệt. Muốn tăng lượng NH3, ta nên thay đổi áp suất và nhiệt độ như thế nào?

Đáp án: Tăng áp suất, vì chiều thuận làm giảm số mol khí (từ 4 mol xuống 2 mol). Về lí thuyết nên hạ nhiệt độ vì chiều thuận toả nhiệt; tuy nhiên nhiệt độ thấp thì phản ứng quá chậm, nên trong công nghiệp người ta chọn nhiệt độ vừa phải kết hợp xúc tác Fe.

Câu 3. Một hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Trên phổ khối lượng của X, peak ion phân tử có m/z = 60. Xác định công thức phân tử của X và gợi ý một chất phù hợp.

Đáp án: (CH2O)n có M = 30n = 60, suy ra n = 2. Công thức phân tử là C2H4O2, ví dụ acetic acid CH3COOH (hoặc methyl formate HCOOCH3).

Câu 4. Chỉ dùng một thuốc thử, phân biệt hai chất khí đựng trong hai bình riêng: but-1-yne và but-2-yne.

Đáp án: Dẫn từng khí qua dung dịch AgNO3/NH3. But-1-yne có liên kết ba đầu mạch nên tạo kết tủa vàng; but-2-yne không có hiện tượng.

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK Hóa học 11 Kết nối tri thức: đủ 25 bài, 6 chương chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Hóa 11 Cánh diều có bao nhiêu bài và chủ đề?

Phần lý thuyết gồm 19 bài, chia thành 6 chủ đề: Cân bằng hoá học; Nitrogen và sulfur; Đại cương hoá học hữu cơ; Hydrocarbon; Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol; Hợp chất carbonyl – carboxylic acid.

Học kì 1 Hóa 11 Cánh diều thường gồm những phần nào?

Thường gồm Chủ đề 1, Chủ đề 2 và phần đầu hoá hữu cơ (Chủ đề 3). Phân phối cụ thể có thể khác nhau giữa các trường, các em nên hỏi lại kế hoạch dạy học của thầy cô bộ môn.

Phần nào trong Hóa 11 Cánh diều khó nhất?

Nhiều bạn thấy khó nhất ở hằng số cân bằng, pH và phần hữu cơ có đồng phân, gọi tên. Muốn học tốt nửa sau thì phải chắc Bài 11 (cấu tạo hoá học), vì mọi bài hữu cơ sau đó đều dựa vào bài này.

Làm sao phân biệt aldehyde và ketone?

Dùng thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2/NaOH đun nóng. Aldehyde tạo lớp bạc sáng hoặc kết tủa đỏ gạch Cu2O, còn ketone không phản ứng.