Trả lời nhanh
Bài 6 “Nước Mĩ” xoay quanh ba ý: kinh tế Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới sau 1945 (năm 1948 chiếm hơn 56% sản lượng công nghiệp toàn cầu), Mĩ là nơi khởi đầu cách mạng khoa học – kĩ thuật, và chiến lược toàn cầu nhằm làm bá chủ thế giới. Dưới đây là 29 câu trắc nghiệm có đáp án, giải thích từng câu.
Cách ôn Bài 6 trước khi làm trắc nghiệm
Bài 6 có rất nhiều con số và mốc thời gian, nên em đừng học thuộc lòng rời rạc. Hãy gom kiến thức thành ba nhóm: kinh tế – khoa học kĩ thuật, chính trị đối nội và đối ngoại. Với mỗi nhóm, em chỉ cần nhớ một “câu chuyện” chính rồi gắn số liệu vào.
- Kinh tế: chiến tranh làm Mĩ giàu → đứng đầu thế giới (khoảng 20 năm sau chiến tranh) → suy giảm tương đối từ thập niên 70 → phục hồi thập niên 90.
- Đối nội: hai đảng Cộng hoà – Dân chủ thay nhau cầm quyền, đàn áp phong trào tiến bộ nhưng phong trào đấu tranh của nhân dân vẫn mạnh.
- Đối ngoại: chiến lược toàn cầu (ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội) → hoà hoãn đầu thập niên 70 → Chiến tranh lạnh kết thúc → tham vọng trật tự đơn cực.
Bạn nào cần nắm chắc nội dung trước có thể xem lý thuyết tại Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ hoặc Giải Lịch sử 12 Bài 6.
Bảng mốc cần nhớ của Bài 6
| Mốc | Sự kiện |
|---|---|
| 1947 | Học thuyết Truman (tháng 3); Kế hoạch Mácsan (công bố tháng 6); đạo luật Táp – Hác-lây |
| 1948 | Công nghiệp Mĩ chiếm hơn 56% sản lượng thế giới |
| 1949 | Thành lập khối quân sự NATO; nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần tổng 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản |
| Đầu thập niên 50 | Chủ nghĩa Mác-cát-xi (chống cộng, đàn áp người tiến bộ) |
| 1969 | Tàu Apolo 11 đưa người lên Mặt Trăng |
| 1972 | Níchxơn thăm Trung Quốc (tháng 2) và Liên Xô (tháng 5); hiệp ước SALT-1 |
| 1972–1974 | Vụ Oatơghết, Níchxơn từ chức |
| 1973 | Khủng hoảng năng lượng, kinh tế Mĩ suy thoái |
| 12/1989 | Mĩ – Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (Manta) |
| 1991 | Liên Xô tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ |
| 1995 | Việt Nam – Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao |
Phần 1: Kinh tế và khoa học – kĩ thuật (câu 1–9)
Câu 1. Năm 1948, công nghiệp Mĩ chiếm khoảng bao nhiêu sản lượng công nghiệp toàn thế giới?
- A. Khoảng 25%
- B. Khoảng 40%
- C. Hơn 56%
- D. Gần 80%
Đáp án: C. Con số quen thuộc là “hơn một nửa”, cụ thể hơn 56% năm 1948. Phương án 40% dễ nhầm với tỉ lệ “gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới” – đó là chỉ số khác.
Câu 2. Vì sao Mĩ giàu lên nhanh chóng trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Giành được nhiều thuộc địa mới ở châu Âu
- B. Ở xa chiến trường, không bị tàn phá, lại bán vũ khí và hàng hoá cho các nước tham chiến
- C. Nhận bồi thường chiến phí từ Liên Xô
- D. Sáp nhập nhiều vùng lãnh thổ của châu Á
Đáp án: B. Lãnh thổ Mĩ không bị chiến tranh tàn phá, các nhà tư bản thu lợi lớn từ buôn bán vũ khí. Các phương án A, C, D đều không có trong lịch sử.
Câu 3. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải nguyên nhân giúp kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau 1945?
- A. Lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào
- B. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất
- C. Nhà nước có các chính sách, biện pháp điều tiết kinh tế
- D. Nhận viện trợ lớn từ Liên Xô để tái thiết đất nước
Đáp án: D. Mĩ không cần tái thiết vì không bị tàn phá, càng không nhận viện trợ từ Liên Xô – quốc gia đối đầu với Mĩ trong Chiến tranh lạnh. Mẹo: câu “KHÔNG phải” thường có một phương án vô lý về logic lịch sử.
Câu 4. Sau chiến tranh, Mĩ nắm khoảng bao nhiêu phần dự trữ vàng của thế giới?
- A. Khoảng 3/4
- B. Khoảng 1/10
- C. Khoảng 1/4
- D. Khoảng 1/2
Đáp án: A. Mĩ nắm khoảng ba phần tư dự trữ vàng thế giới, đó là cơ sở để đồng đô la giữ vai trò chi phối trong hệ thống tài chính tư bản.
Câu 5. Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của Mĩ so với năm nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại là:
- A. Bằng một nửa
- B. Bằng đúng
- C. Gấp 10 lần
- D. Gấp 2 lần
Đáp án: D. Nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần tổng sản lượng của năm nước trên. Đừng nhầm với con số công nghiệp “hơn một nửa thế giới”.
Câu 6. Từ năm 1973, kinh tế Mĩ lâm vào suy thoái chủ yếu do:
- A. Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới và sự cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản
- B. Chiến tranh trực tiếp với Liên Xô
- C. Mất hết thị trường ở châu Mĩ Latinh
- D. Nội chiến giữa các bang
Đáp án: A. Giá dầu tăng mạnh năm 1973 làm kinh tế tư bản chủ nghĩa suy thoái; đồng thời Tây Âu và Nhật Bản vươn lên cạnh tranh. Mĩ và Liên Xô chưa từng đánh nhau trực tiếp nên B sai.
Câu 7. Từ những năm 70 của thế kỉ XX, vị trí của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới thay đổi như thế nào?
- A. Vẫn tuyệt đối chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
- B. Suy giảm tương đối nhưng vẫn là nền kinh tế đứng đầu thế giới
- C. Sụp đổ hoàn toàn
- D. Lần đầu vượt Liên Xô
Đáp án: B. Hai chữ “tương đối” là chìa khoá: tỉ trọng giảm vì các nước khác lớn nhanh, chứ nền kinh tế Mĩ không sụp đổ. Sang thập niên 90, kinh tế Mĩ phục hồi và vẫn đứng đầu.
Câu 8. Nước nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX?
- A. Liên Xô
- B. Anh
- C. Mĩ
- D. Nhật Bản
Đáp án: C. Mĩ có tiềm lực kinh tế, nhân lực và không bị chiến tranh tàn phá nên trở thành nơi khởi đầu và đi đầu trên nhiều lĩnh vực như máy tính điện tử, vật liệu mới, năng lượng mới, chinh phục vũ trụ.
Câu 9. Thành tựu khoa học – kĩ thuật nổi bật của Mĩ năm 1969 là:
- A. Đưa người lên Mặt Trăng bằng tàu Apolo 11
- B. Phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên
- C. Chế tạo thành công bom nguyên tử
- D. Đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ
Đáp án: A. Apolo 11 đưa các nhà du hành lên Mặt Trăng năm 1969. Vệ tinh nhân tạo đầu tiên (1957) và chuyến bay đầu tiên của con người vào vũ trụ (1961) đều là thành tựu của Liên Xô; bom nguyên tử Mĩ có từ năm 1945.
Phần 2: Chính trị đối nội (câu 10–15)
Câu 10. Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Mĩ là:
- A. Xã hội và Dân chủ
- B. Cộng hoà và Tự do
- C. Cộng sản và Dân chủ
- D. Cộng hoà và Dân chủ
Đáp án: D. Mĩ theo thể chế cộng hoà tổng thống, quyền lực nằm chủ yếu trong tay hai đảng Cộng hoà và Dân chủ.
Câu 11. Đạo luật Táp – Hác-lây (1947) của Mĩ nhằm mục đích gì?
- A. Mở rộng quyền tự do hoạt động của công đoàn
- B. Hạn chế hoạt động của công đoàn, chống phong trào công nhân
- C. Xoá bỏ phân biệt chủng tộc
- D. Giảm thuế cho nông dân
Đáp án: B. Đạo luật nằm trong chính sách ngăn chặn, đàn áp phong trào công nhân và lực lượng tiến bộ ở trong nước.
Câu 12. “Chủ nghĩa Mác-cát-xi” đầu thập niên 50 của thế kỉ XX ở Mĩ là:
- A. Kế hoạch viện trợ kinh tế cho Tây Âu
- B. Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược
- C. Làn sóng chống cộng, truy bức những người tiến bộ trong nước
- D. Chương trình cải cách xã hội của chính phủ
Đáp án: C. Tên gọi bắt nguồn từ thượng nghị sĩ Mác-cát-xi. Em đừng nhầm với “Kế hoạch Mácsan” (viện trợ kinh tế) – hai cái tên gần giống nhau nhưng nội dung hoàn toàn khác.
Câu 13. Nhà lãnh đạo tiêu biểu của phong trào đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho người da đen ở Mĩ những năm 60 là:
- A. Mác-tin Lu-thơ King
- B. Giôn Ken-nơ-đi
- C. Ha-ri Truman
- D. Ri-sớt Níchxơn
Đáp án: A. Lu-thơ King là biểu tượng của phong trào dân quyền; ba người còn lại đều là tổng thống Mĩ.
Câu 14. Cuối thập niên 60 – đầu thập niên 70, phong trào nào của nhân dân Mĩ lan rộng liên quan đến Việt Nam?
- A. Ủng hộ chính phủ mở rộng chiến tranh
- B. Phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
- C. Đòi tách bang khỏi liên bang
- D. Đòi Mĩ gia nhập Hiệp ước Vácsava
Đáp án: B. Phong trào phản chiến của sinh viên, trí thức, cựu binh… góp phần buộc chính quyền Mĩ phải xuống thang chiến tranh và ký Hiệp định Pa-ri.
Câu 15. Vụ Oatơghết (1972–1974) dẫn đến hậu quả chính trị nào?
- A. Mĩ rút khỏi NATO
- B. Đảng Dân chủ giải thể
- C. Quốc hội bị giải tán
- D. Tổng thống Níchxơn phải từ chức
Đáp án: D. Đây là vụ bê bối chính trị nghiêm trọng, Níchxơn từ chức năm 1974.
Phần 3: Chính sách đối ngoại (câu 16–29)
Câu 16. Học thuyết Truman (3/1947) có ý nghĩa gì?
- A. Đề nghị hợp tác kinh tế với Liên Xô
- B. Viện trợ tái thiết Tây Âu
- C. Mở đầu chính sách ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản, khởi đầu Chiến tranh lạnh
- D. Chấm dứt chạy đua vũ trang
Đáp án: C. Học thuyết Truman nhằm “ngăn chặn” ảnh hưởng của Liên Xô và chủ nghĩa cộng sản, được coi là văn kiện mở màn Chiến tranh lạnh. B là nội dung của Kế hoạch Mácsan.
Câu 17. Kế hoạch Mácsan (1947) của Mĩ chủ yếu nhằm:
- A. Viện trợ kinh tế phục hồi Tây Âu, đồng thời lôi kéo các nước này phụ thuộc vào Mĩ
- B. Giúp đỡ các nước châu Phi giành độc lập
- C. Chống phong trào công nhân trong nước
- D. Thành lập liên minh quân sự ở châu Á
Đáp án: A. Đây là công cụ kinh tế của chính sách ngăn chặn: vừa giúp tư bản Tây Âu hồi phục, vừa tạo thị trường cho hàng hoá Mĩ và khống chế chính trị.
Câu 18. Khối quân sự NATO do Mĩ đứng đầu được thành lập năm nào?
- A. 1947
- B. 1949
- C. 1955
- D. 1961
Đáp án: B. NATO ra đời tháng 4/1949. Năm 1955 là năm thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava (phía Liên Xô và Đông Âu) nên rất dễ gây nhầm.
Câu 19. Mục tiêu nào KHÔNG nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ sau 1945?
- A. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội
- B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân
- C. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa
- D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
Đáp án: C. Chiến lược toàn cầu nhằm làm bá chủ thế giới, vì vậy Mĩ đàn áp chứ không ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 20. Hai cuộc chiến tranh lớn mà Mĩ trực tiếp tham chiến ở châu Á trong giai đoạn 1950–1975 là:
- A. Chiến tranh vùng Vịnh và chiến tranh Ápganixtan
- B. Chiến tranh Cuba và chiến tranh Panama
- C. Chiến tranh Mancvinát và chiến tranh Ixaren
- D. Chiến tranh Triều Tiên và chiến tranh Việt Nam
Đáp án: D. Các cuộc chiến ở phương án A xảy ra từ thập niên 90 trở đi; B, C không đúng với dữ kiện đề bài.
Câu 21. Năm 1972, sự kiện nào cho thấy quan hệ Mĩ – Trung Quốc và Mĩ – Liên Xô bước vào giai đoạn hoà hoãn?
- A. Mĩ ném bom miền Bắc Việt Nam
- B. Tổng thống Níchxơn lần lượt thăm Trung Quốc và Liên Xô
- C. Mĩ thành lập NATO
- D. Mĩ phóng tàu Apolo 11
Đáp án: B. Níchxơn thăm Trung Quốc (2/1972) và Liên Xô (5/1972), mở ra xu hướng hoà hoãn Đông – Tây.
Câu 22. Hiệp ước SALT-1 (1972) giữa Mĩ và Liên Xô có nội dung chính là:
- A. Thành lập liên minh quân sự chung
- B. Hợp tác khai thác vũ trụ
- C. Hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
- D. Giải thể các căn cứ quân sự ở nước ngoài
Đáp án: C. SALT là chữ viết tắt của “đàm phán hạn chế vũ khí chiến lược”; đây là bước tiến trong quá trình hoà hoãn.
Câu 23. Ai đã cùng nhau tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh tại cuộc gặp ở đảo Manta (12/1989)?
- A. Rigân và Brênhnép
- B. Níchxơn và Brênhnép
- C. Clintơn và Enxin
- D. Busơ (cha) và Goócbachốp
Đáp án: D. Hai nhà lãnh đạo của Mĩ và Liên Xô lúc đó là Busơ và Goócbachốp. Brênhnép và Níchxơn thuộc thời kỳ hoà hoãn đầu thập niên 70.
Câu 24. Chiến lược “Cam kết và mở rộng” của chính quyền Clintơn nhằm:
- A. Bảo đảm an ninh bằng lực lượng quân sự mạnh, khôi phục kinh tế, mở rộng dân chủ kiểu Mĩ
- B. Thu hẹp vai trò của Mĩ trên thế giới
- C. Rút khỏi các liên minh quân sự
- D. Ủng hộ xu thế đa cực hoá
Đáp án: A. Ba trụ cột của chiến lược là an ninh – kinh tế – dân chủ. Chiến lược này thể hiện tham vọng giữ vai trò lãnh đạo thế giới.
Câu 25. Việt Nam và Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao vào năm nào?
- A. 1975
- B. 1986
- C. 1995
- D. 2000
Đáp án: C. Tháng 7/1995, hai nước chính thức bình thường hoá quan hệ, trong nhiệm kỳ Tổng thống Clintơn.
Câu 26. Vì sao tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” của Mĩ không dễ thực hiện?
- A. Liên Xô vẫn còn tồn tại sau 1991
- B. Sự vươn lên của Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga… làm xu thế đa cực hình thành
- C. Mĩ tự nguyện từ bỏ vai trò lãnh đạo
- D. Kinh tế Mĩ hoàn toàn suy sụp
Đáp án: B. Mĩ vẫn mạnh nhưng không còn đủ sức áp đặt một mình. A sai vì Liên Xô tan rã năm 1991; C, D trái với thực tế.
Câu 27. Sắp xếp đúng theo trình tự thời gian: (1) Níchxơn thăm Trung Quốc, (2) Học thuyết Truman, (3) Apolo 11 lên Mặt Trăng, (4) thành lập NATO.
- A. (2) – (4) – (1) – (3)
- B. (4) – (2) – (3) – (1)
- C. (2) – (4) – (3) – (1)
- D. (2) – (3) – (4) – (1)
Đáp án: C. Học thuyết Truman 1947 → NATO 1949 → Apolo 11 năm 1969 → Níchxơn thăm Trung Quốc 1972.
Câu 28. “Chiến lược phản ứng linh hoạt” được đưa ra dưới thời tổng thống nào?
- A. Truman
- B. Níchxơn
- C. Rigân
- D. Ken-nơ-đi
Đáp án: D. Chiến lược này gắn với chính quyền Ken-nơ-đi đầu thập niên 60. Truman gắn với “ngăn chặn”; Rigân gắn với chiến lược đối đầu trực tiếp.
Câu 29. Chương trình “Chiến tranh giữa các vì sao” (1983) gắn với tổng thống nào?
- A. Các-tơ
- B. Rigân
- C. Giôn-xơn
- D. Aixenhao
Đáp án: B. Tổng thống Rigân đưa ra chương trình phòng thủ chiến lược, tiếp tục thế đối đầu với Liên Xô trong thập niên 80.
Những lỗi sai thường gặp
- Nhầm Mácsan với Mác-cát-xi: Mácsan là kinh tế – đối ngoại, Mác-cát-xi là chống cộng trong nước.
- Nhầm mốc 1947 và 1949: Truman và Mácsan là 1947, NATO là 1949.
- Nhầm thành tựu Mĩ với Liên Xô: vệ tinh nhân tạo (1957) và Gagarin (1961) của Liên Xô; Apolo 11 (1969) của Mĩ.
- Đọc vội chữ “tương đối”: kinh tế Mĩ suy giảm tương đối chứ không suy sụp.
Luyện thêm: câu hỏi vận dụng
- Nêu hai nguyên nhân khiến kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau 1945. Gợi ý đáp án: không bị chiến tranh tàn phá, thu lợi từ buôn bán vũ khí; áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật, có chính sách điều tiết của nhà nước.
- Vì sao nói chính sách đối ngoại của Mĩ sau 1945 là “chiến lược toàn cầu”? Gợi ý đáp án: vì Mĩ đặt mục tiêu vượt khỏi phạm vi châu Mĩ để chi phối cả thế giới: ngăn chặn chủ nghĩa xã hội, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế đồng minh.
- Em hãy so sánh đối ngoại của Mĩ trước và sau Chiến tranh lạnh. Gợi ý đáp án: trước 1991 là đối đầu hai cực với Liên Xô, xen kẽ hoà hoãn đầu thập niên 70; sau đó là tham vọng đơn cực nhưng gặp xu thế đa cực.
Học xong Bài 6, em có thể tiếp tục với trắc nghiệm Bài 7: Tây Âu, trắc nghiệm Bài 8: Nhật Bản hoặc ôn tổng hợp với trắc nghiệm Chương 4 nâng cao.
Câu hỏi thường gặp
Bài 6 Lịch sử 12 học về nội dung gì?
Bài 6 trình bày về nước Mĩ từ 1945 đến năm 2000: sự phát triển kinh tế và khoa học – kĩ thuật, tình hình chính trị đối nội và chính sách đối ngoại, gồm chiến lược toàn cầu thời Chiến tranh lạnh và tham vọng đơn cực sau 1991.
Những mốc nào của nước Mĩ dễ nhầm nhất khi làm trắc nghiệm?
Dễ nhầm nhất là 1947 (Học thuyết Truman, Kế hoạch Mácsan) với 1949 (thành lập NATO), và năm 1969 (Apolo 11) với các thành tựu vũ trụ của Liên Xô năm 1957 và 1961.
Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới nhờ những yếu tố nào?
Nhờ không bị chiến tranh tàn phá, thu lợi từ buôn bán vũ khí, tài nguyên và nhân lực dồi dào, áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật, cùng các chính sách điều tiết của nhà nước.
Kinh tế Mĩ suy giảm từ thập niên 70 nghĩa là gì?
Đó là suy giảm tương đối: tỉ trọng của Mĩ trong kinh tế thế giới giảm do khủng hoảng năng lượng 1973 và sự cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản, nhưng Mĩ vẫn là nền kinh tế đứng đầu thế giới.