Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là đipeptit?

Trả lời nhanh

Đipeptit là chất có đúng một liên kết peptit –CO–NH– và được tạo từ hai gốc α-amino axit. Dạng tổng quát: H2N–CHR–CO–NH–CHR’–COOH. Khi gặp câu hỏi này, hãy đếm số liên kết –CO–NH–, rồi kiểm tra hai đầu mạch có phải gốc α-amino axit không. Ví dụ: H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–COOH (Gly-Ala) là đipeptit.

Đề bài và cách tiếp cận

Câu hỏi “Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là đipeptit?” xuất hiện rất nhiều trong đề kiểm tra Hoá 12 (chương Amino axit – Peptit – Protein). Bốn phương án thường là bốn công thức cấu tạo, trong đó chỉ một chất thoả mãn định nghĩa đipeptit.

Vì phương án cụ thể có thể khác nhau giữa các đề, trang này hướng dẫn phương pháp nhận diện và minh hoạ bằng các ví dụ tự đặt. Em chỉ cần áp dụng đúng các bước dưới đây vào đề của mình là chọn được đáp án.

Định nghĩa cần nhớ

  • Peptit: hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.
  • Liên kết peptit: liên kết –CO–NH– giữa nhóm CO của gốc amino axit này với nhóm NH của gốc amino axit kia.
  • Đipeptit: peptit chứa 2 gốc α-amino axit, tức có 1 liên kết peptit. Tripeptit có 2 liên kết, tetrapeptit có 3 liên kết.

Mẹo nhớ: số liên kết peptit = số gốc α-amino axit – 1.

Ba bước nhận diện đipeptit

  1. Đếm liên kết –CO–NH– trong mạch chính. Đúng 1 liên kết mới là đipeptit; 2 liên kết trở lên là tri-, tetrapeptit…
  2. Kiểm tra hai gốc có phải α-amino axit không. Nhóm –NH2 (hoặc nhóm –NH– tạo liên kết peptit) phải gắn vào cacbon ngay cạnh nhóm –COOH (cacbon α).
  3. Kiểm tra hai đầu mạch. Một đầu còn nhóm –NH2 (đầu N), đầu kia còn nhóm –COOH (đầu C). Nếu đầu mạch bị “đóng” bằng nhóm khác (ví dụ CH3CO–) thì chất đó không còn là peptit đúng nghĩa.

Ví dụ loại trừ (tự đặt để luyện nhận diện)

Công thức Kết luận Lý do
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–COOH Là đipeptit (Gly-Ala) 1 liên kết peptit, cả hai gốc đều là α-amino axit (glyxin và alanin).
H2N–CH2–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH Không phải, là tripeptit (Gly-Gly-Gly) Có 2 liên kết peptit.
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH Không phải Gốc đầu là β-amino axit (NH2 ở cacbon β), không phải α-amino axit.
H2N–CH2–CO–NH–CH2–CH2–COOH Không phải Gốc sau là β-alanin nên không thoả mãn điều kiện “α-amino axit”.
CH3–CO–NH–CH2–COOH Không phải Chỉ có một gốc α-amino axit (glyxin); phần CH3CO– là gốc axit axetic, không phải amino axit.

Lỗi sai thường gặp

  • Thấy “có liên kết –CO–NH–” là chọn ngay. Phải xét thêm hai gốc có đều là α-amino axit không.
  • Nhầm đipeptit với chất có hai nhóm amit nhưng không phải amino axit.
  • Quên tính đồng phân thứ tự gốc: Gly-Ala và Ala-Gly là hai đipeptit khác nhau.
  • Nhầm với phản ứng màu biure: đipeptit không cho phản ứng biure (cần từ 2 liên kết peptit trở lên, tức từ tripeptit).

Mở rộng: kiến thức hay gặp đi kèm

Phản ứng tạo đipeptit: Gly + Ala → Gly-Ala + H2O (xúc tác, đun nóng). Khối lượng mol đipeptit = tổng M hai amino axit – 18.

Số đipeptit tạo từ n amino axit khác nhau: n2 (xét cả thứ tự gốc, gồm cả đipeptit tạo từ hai gốc giống nhau). Với Gly và Ala: Gly-Gly, Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly, tức 4 đipeptit.

Thuỷ phân hoàn toàn đipeptit (môi trường axit hoặc bazơ) thu được hai α-amino axit. Ví dụ với NaOH:

Gly-Ala + 2NaOH → H2N–CH2–COONa + H2N–CH(CH3)–COONa + H2O

Bài luyện tập có đáp án

  1. Có bao nhiêu đipeptit tối đa tạo ra từ Gly, Ala và Val?
    Đáp án: 32 = 9 đipeptit.
  2. Tính khối lượng mol của đipeptit Ala-Ala (MAla = 89).
    Đáp án: 2 × 89 – 18 = 160 g/mol.
  3. Thuỷ phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala (M = 146) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Tính khối lượng NaOH đã dùng.
    Đáp án: n(Gly-Ala) = 14,6 : 146 = 0,1 mol; mỗi mol đipeptit cần 2 mol NaOH nên n(NaOH) = 0,2 mol, khối lượng = 0,2 × 40 = 8 gam.

Ghi nhớ một dòng: đipeptit = 2 gốc α-amino axit + 1 liên kết –CO–NH–. Thiếu một trong hai điều kiện đó thì loại.

Câu hỏi thường gặp

Đipeptit là gì?

Đipeptit là peptit được tạo từ hai gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng một liên kết peptit –CO–NH–. Phân tử vẫn còn một nhóm –NH2 ở đầu N và một nhóm –COOH ở đầu C.

Đipeptit có phản ứng màu biure không?

Không. Phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo phức màu tím chỉ xảy ra với peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (từ tripeptit) và protein.

Gly-Ala và Ala-Gly có phải cùng một chất không?

Không. Hai chất có cùng gốc amino axit nhưng khác thứ tự nên là hai đồng phân khác nhau: Gly-Ala có đầu N là glyxin, Ala-Gly có đầu N là alanin.

Vì sao H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH không phải đipeptit?

Vì gốc đầu là β-alanin (nhóm NH2 gắn ở cacbon β). Peptit chỉ được tạo từ các α-amino axit nên chất này không phải đipeptit.