Trắc nghiệm và lý thuyết Lịch sử 12 Bài 14: Phong trào cách mạng 1930–1935

Trả lời nhanh

Bài 14 xoay quanh ba mốc: khủng hoảng kinh tế 1929–1933 làm mâu thuẫn xã hội gay gắt; phong trào cách mạng 1930–1931 do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đỉnh cao là Xô viết Nghệ – Tĩnh; giai đoạn 1932–1935 Đảng khôi phục lực lượng và họp Đại hội I ở Ma Cao (3/1935). Nguyên nhân quyết định nhất của phong trào là sự ra đời của Đảng.

Trang này gồm hai phần: tóm tắt lý thuyết theo từng mục của bài và 15 câu trắc nghiệm có giải thích vì sao đúng, vì sao sai. Em nên đọc phần lý thuyết một lượt, sau đó làm trắc nghiệm rồi mới đối chiếu đáp án.

1. Lý thuyết: Việt Nam trong những năm 1929–1933

Kinh tế

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929–1933) lan sang Việt Nam từ năm 1930. Kinh tế rơi vào suy thoái ở hầu hết các ngành.

  • Nông nghiệp: giá lúa gạo giảm mạnh, ruộng đất bỏ hoang.
  • Công nghiệp: sản lượng nhiều ngành giảm sút.
  • Thương mại: xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả đắt đỏ.

Xã hội

  • Công nhân bị sa thải hàng loạt, người còn việc thì lương thấp.
  • Nông dân bị bần cùng hoá nặng nề hơn vì sưu cao thuế nặng.
  • Tiểu tư sản thành thị thất nghiệp, đời sống khó khăn; tư sản dân tộc làm ăn sa sút.
  • Thực dân Pháp tăng khủng bố những người yêu nước, không khí chính trị ngột ngạt.

Hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam lúc này là: dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và nông dân với địa chủ phong kiến. Khủng hoảng chỉ làm hai mâu thuẫn ấy bộc lộ gay gắt hơn, chứ không tạo ra mâu thuẫn mới.

2. Lý thuyết: Phong trào cách mạng 1930–1931

Nguyên nhân bùng nổ

  • Khủng hoảng kinh tế và chính sách khủng bố khiến đời sống nhân dân cùng cực, tinh thần phản kháng dâng cao.
  • Đảng Cộng sản Việt Nam (thành lập ngày 3/2/1930) kịp thời đứng ra lãnh đạo.

Trong các nguyên nhân trên, sự ra đời của Đảng là nguyên nhân quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định. Khó khăn kinh tế chỉ là điều kiện thúc đẩy; có Đảng thì sự bất bình mới được tổ chức thành phong trào có mục tiêu chính trị rõ ràng.

Diễn biến chính

Thời gian Sự kiện tiêu biểu
Tháng 2 – 4/1930 Công nhân, nông dân đấu tranh đòi tăng lương, giảm sưu thuế; có cuộc đấu tranh của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (3/1930)
1/5/1930 Nhiều nơi trong cả nước kỉ niệm Quốc tế Lao động bằng mít tinh, rải truyền đơn, treo cờ đỏ búa liềm
Tháng 6 – 8/1930 Đấu tranh liên tiếp của công nhân, nông dân và các tầng lớp khác
Từ tháng 9/1930 Phong trào lên cao nhất ở Nghệ An, Hà Tĩnh; ngày 12/9/1930 nông dân Hưng Nguyên biểu tình, bị Pháp đàn áp đẫm máu

Trước sức ép của quần chúng, bộ máy chính quyền địch ở nhiều thôn xã Nghệ – Tĩnh tan rã. Các chi bộ Đảng lãnh đạo nhân dân lập chính quyền kiểu mới gọi là Xô viết (nghĩa là “hội đồng”, “uỷ ban”).

Xô viết Nghệ – Tĩnh

  • Nghệ An: Xô viết ra đời từ tháng 9/1930 ở các xã thuộc Thanh Chương, Nam Đàn, Anh Sơn, Nghi Lộc, Diễn Châu…
  • Hà Tĩnh: hình thành cuối 1930 – đầu 1931 ở các xã thuộc Nghi Xuân, Hương Khê, Can Lộc…

Chính sách của chính quyền Xô viết theo ba hướng:

  • Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ; quần chúng được lập đoàn thể, hội họp; thành lập đội tự vệ đỏ, toà án nhân dân.
  • Kinh tế: chia ruộng đất công cho dân cày, bãi bỏ các thứ thuế vô lý (thuế thân, thuế chợ, thuế đò…), xoá nợ, giảm tô; giúp đỡ nhau trong sản xuất.
  • Văn hoá – xã hội: xoá mù chữ, bài trừ mê tín dị đoan và các tệ nạn, xây dựng nếp sống mới, đoàn kết giúp đỡ nhau.

Mẹo nhớ: “Chính – Kinh – Văn” tương ứng ba nhóm chính sách; chữ “đỏ” gắn với tự vệ đỏ, cờ đỏ búa liềm.

Khủng bố của Pháp và việc củng cố Đảng

Thực dân Pháp dùng cả bom đạn lẫn bắt bớ để dập tắt phong trào: máy bay ném bom vào đoàn biểu tình Hưng Nguyên, lập nhiều nhà tù, xử tử nhiều chiến sĩ cộng sản. Đến giữa năm 1931, phong trào tạm lắng xuống, hàng nghìn đảng viên bị bắt.

Giữa lúc đó, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời (tháng 10/1930, họp ở Hương Cảng, Trung Quốc) quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua Luận cương chính trị và bầu Trần Phú làm Tổng Bí thư. Tháng 4/1931, Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng là một phân bộ độc lập.

Ý nghĩa và bài học

  • Khẳng định đường lối đúng đắn và vai trò lãnh đạo của Đảng; khối liên minh công – nông được hình thành trong thực tế.
  • Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám 1945.
  • Xô viết Nghệ – Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công – nông, “của dân, do dân”.

3. Lý thuyết: Phong trào cách mạng 1932–1935

  • Pháp tiếp tục khủng bố trắng, nhà tù đầy ắp tù chính trị; nhiều cơ sở Đảng bị phá vỡ.
  • Trong tù, các chiến sĩ cộng sản biến nhà tù thành trường học cách mạng, giữ vững khí tiết.
  • Tháng 6/1932, Đảng công bố Chương trình hành động, tập hợp lực lượng trở lại.
  • Năm 1934, Ban lãnh đạo Trung ương của Đảng ở nước ngoài được thành lập do Lê Hồng Phong đứng đầu; hệ thống tổ chức trong nước dần được khôi phục.
  • Tháng 3/1935, Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc), đề ra nhiệm vụ củng cố Đảng, mở rộng ảnh hưởng trong quần chúng, chống chiến tranh đế quốc; Lê Hồng Phong được bầu làm Tổng Bí thư.

Đại hội I đánh dấu việc hệ thống tổ chức của Đảng từ Trung ương đến địa phương đã cơ bản được phục hồi, mở đường cho cao trào dân chủ 1936–1939. Em xem tiếp tại Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 15.

4. 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 14 có đáp án

Câu 1. Nguyên nhân quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930–1931 là

A. cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929–1933.
B. chính sách khủng bố của thực dân Pháp.
C. sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ ngày càng sâu sắc.

Đáp án: C. A, B, D là điều kiện thúc đẩy; chỉ khi có Đảng lãnh đạo, phong trào mới có tổ chức và mục tiêu chính trị rõ ràng.

Câu 2. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác động mạnh đến Việt Nam trong khoảng thời gian

A. 1925–1929.
B. 1929–1933.
C. 1933–1936.
D. 1936–1939.

Đáp án: B. Đây là mốc của khủng hoảng kinh tế thế giới; từ năm 1930 kinh tế Việt Nam bắt đầu suy thoái.

Câu 3. Hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam đầu những năm 30 thế kỉ XX là

A. công nhân với tư sản và nông dân với địa chủ.
B. dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và nông dân với địa chủ phong kiến.
C. tư sản dân tộc với đế quốc và công nhân với tư sản.
D. tiểu tư sản với phong kiến và dân tộc với đế quốc.

Đáp án: B. Đây là hai mâu thuẫn xuyên suốt xã hội thuộc địa nửa phong kiến; các phương án còn lại có cặp mâu thuẫn không phải là cơ bản.

Câu 4. Ngày 1/5/1930 ở Việt Nam diễn ra

A. nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động.
B. cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
C. Hội nghị thành lập Đảng ở Hương Cảng.
D. Đại hội I của Đảng.

Đáp án: A. Nhiều nơi tổ chức mít tinh, rải truyền đơn, treo cờ đỏ. B diễn ra năm 1930 nhưng vào tháng 2, do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo, không liên quan đến ngày 1/5; C là tháng 2/1930; D là tháng 3/1935.

Câu 5. Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930–1931 là

A. phong trào đấu tranh của công nhân Phú Riềng.
B. cuộc biểu tình ngày 1/5/1930 ở Hà Nội.
C. cuộc nổi dậy của nông dân Thái Bình.
D. phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh.

Đáp án: D. Ở Nghệ – Tĩnh, quần chúng không chỉ biểu tình mà còn lật đổ chính quyền địch ở nhiều thôn xã, lập chính quyền cách mạng.

Câu 6. Ngày 12/9/1930 có sự kiện nào sau đây?

A. Nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An) biểu tình, bị Pháp ném bom.
B. Công nhân Bến Thuỷ bãi công.
C. Thành lập chính quyền Xô viết ở Hà Tĩnh.
D. Hội nghị Trung ương lâm thời họp.

Đáp án: A. Từ cuộc biểu tình này, hàng loạt thôn xã ở Nghệ An bắt đầu thành lập Xô viết.

Câu 7. Ở Nghệ An, Xô viết xuất hiện ở các xã thuộc huyện nào?

A. Hương Khê.
B. Can Lộc.
C. Nghi Xuân.
D. Thanh Chương.

Đáp án: D. Thanh Chương thuộc Nghệ An; Hương Khê, Can Lộc, Nghi Xuân đều thuộc Hà Tĩnh. Mẹo: Nam Đàn, Thanh Chương, Anh Sơn, Nghi Lộc, Diễn Châu → Nghệ An.

Câu 8. Chính sách nào sau đây không thuộc lĩnh vực kinh tế của chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh?

A. Bãi bỏ các thứ thuế vô lý như thuế thân, thuế chợ.
B. Chia ruộng đất công cho nông dân.
C. Thành lập đội tự vệ đỏ và toà án nhân dân.
D. Xoá nợ, giảm tô.

Đáp án: C. Đội tự vệ đỏ, toà án nhân dân thuộc lĩnh vực chính trị – an ninh, không phải kinh tế.

Câu 9. Bản chất của chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh là

A. chính quyền của tư sản dân tộc.
B. chính quyền của địa chủ yêu nước.
C. chính quyền của công nhân và nông dân, “của dân, do dân”.
D. chính quyền liên hiệp các giai cấp.

Đáp án: C. Xô viết do Đảng lãnh đạo, lấy công – nông làm nòng cốt, vì thế được coi là hình thức sơ khai của chính quyền công nông.

Câu 10. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời tháng 10/1930 đã

A. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua Luận cương chính trị.
C. quyết định khởi nghĩa vũ trang toàn quốc.
D. thành lập Mặt trận Việt Minh.

Đáp án: B. A là tháng 2/1930; D là năm 1941 (Hội nghị Trung ương 8). Trần Phú được bầu làm Tổng Bí thư tại hội nghị này.

Câu 11. Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là

A. Lê Hồng Phong.
B. Trần Phú.
C. Hà Huy Tập.
D. Nguyễn Văn Cừ.

Đáp án: B. Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư từ Đại hội I (1935), nên nhiều em dễ nhầm với Trần Phú.

Câu 12. Tháng 4/1931, sự kiện quan trọng nào đối với Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra?

A. Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng là một phân bộ độc lập.
B. Tổ chức Đại hội I.
C. Công bố Chương trình hành động.
D. Thành lập Ban lãnh đạo ở nước ngoài.

Đáp án: A. Đây là sự công nhận chính thức về mặt quốc tế đối với Đảng. B là 3/1935; C là 6/1932; D là 1934.

Câu 13. Ý nghĩa lớn nhất của phong trào cách mạng 1930–1931 là

A. buộc Pháp phải trao trả độc lập.
B. lật đổ hoàn toàn chế độ thực dân phong kiến.
C. chấm dứt nạn đói ở Nghệ – Tĩnh.
D. cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám.

Đáp án: D. A và B phóng đại kết quả, vì phong trào bị đàn áp; C không phải mục tiêu và ý nghĩa của phong trào.

Câu 14. Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở đâu, vào thời gian nào?

A. Hương Cảng, tháng 2/1930.
B. Hương Cảng, tháng 10/1930.
C. Ma Cao (Trung Quốc), tháng 3/1935.
D. Hà Nội, tháng 3/1935.

Đáp án: C. Hương Cảng là nơi họp Hội nghị thành lập Đảng và Hội nghị Trung ương 10/1930; Đại hội I họp ở Ma Cao vì trong nước Pháp khủng bố gắt gao.

Câu 15. Nhiệm vụ chính của Đại hội I (3/1935) là

A. phát động khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
B. củng cố và phát triển Đảng, mở rộng ảnh hưởng trong quần chúng, chống chiến tranh đế quốc.
C. thành lập chính quyền Xô viết trên cả nước.
D. giải tán các tổ chức quần chúng để tránh bị bắt.

Đáp án: B. Lúc này lực lượng cách mạng mới được phục hồi, chưa thể khởi nghĩa; A, C trái với tình hình thực tế; D đi ngược chủ trương mở rộng quần chúng.

5. Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm thời điểm lập Đảng với đổi tên Đảng: 2/1930 thành lập (Đảng Cộng sản Việt Nam), 10/1930 đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
  • Nhầm hai Tổng Bí thư: Trần Phú (từ 10/1930), Lê Hồng Phong (từ 3/1935).
  • Nhầm địa danh Nghệ An – Hà Tĩnh khi hỏi về các huyện có Xô viết.
  • Nhầm “đỉnh cao” với “mở đầu”: phong trào mở đầu từ đầu năm 1930, còn đỉnh cao là Xô viết Nghệ – Tĩnh từ tháng 9/1930.

6. Bài luyện tập tự kiểm tra

  1. Lập bảng so sánh Hội nghị 2/1930 và Hội nghị 10/1930 theo địa điểm, nội dung chính, tên Đảng. Gợi ý: cả hai đều họp ở Hương Cảng; 2/1930 hợp nhất các tổ chức cộng sản, thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt; 10/1930 đổi tên Đảng, thông qua Luận cương chính trị.
  2. Vì sao nói Xô viết Nghệ – Tĩnh là “đỉnh cao” của phong trào 1930–1931? Gợi ý: quần chúng lật đổ chính quyền địch ở nhiều xã, lập chính quyền cách mạng và thực hiện chính sách dân chủ, kinh tế, văn hoá.
  3. Giai đoạn 1932–1935, Đảng đã làm gì để vượt qua khủng bố? Gợi ý: Chương trình hành động (1932), Ban lãnh đạo ở nước ngoài (1934), Đại hội I (3/1935).

Tài liệu cùng bài

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân quyết định đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930–1931 là gì?

Là sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930). Khủng hoảng kinh tế và khủng bố của Pháp chỉ là điều kiện thúc đẩy; Đảng đã tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

Xô viết Nghệ - Tĩnh ra đời ở đâu và khi nào?

Ở Nghệ An từ tháng 9/1930 (Thanh Chương, Nam Đàn, Anh Sơn, Nghi Lộc, Diễn Châu…); ở Hà Tĩnh cuối năm 1930 – đầu năm 1931 (Nghi Xuân, Hương Khê, Can Lộc…).

Ai là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương?

Trần Phú, được bầu tại Hội nghị Trung ương lâm thời tháng 10/1930. Lê Hồng Phong giữ chức Tổng Bí thư sau Đại hội I (3/1935).

Ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930–1931 là gì?

Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng, hình thành khối liên minh công – nông và là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945.